Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 11310/CT-TTHT năm 2017

Công văn số 11310/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các chính sách thuế liên quan đến hóa đơn bán hàng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và người nộp thuế trong quá trình thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế liên quan.

Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)

Dựa trên các thông tin trích xuất ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào các vấn đề pháp lý sau:

  • Căn cứ pháp lý và thẩm quyền ban hành: Văn bản được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội, căn cứ vào các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hiện hành tại thời điểm năm 2017.
  • Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội có phát sinh vướng mắc về việc lập, sử dụng và quản lý hóa đơn bán hàng.
  • Nguyên tắc sử dụng hóa đơn bán hàng: Làm rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ; đảm bảo tính thống nhất, chính xác của các chỉ tiêu trên hóa đơn nhằm phục vụ cho công tác kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế.
  • Giải quyết các vướng mắc cụ thể: Đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng trường hợp phát sinh trong thực tế của người nộp thuế, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 11310/CT-TTHT đóng vai trò là công cụ hỗ trợ pháp lý đắc lực cho người nộp thuế, giúp làm rõ các điểm chưa đồng nhất trong quá trình áp dụng luật thuế vào thực tế sản xuất kinh doanh. Việc tuân thủ các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động tài chính - kế toán.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11310/CT-TTHT
V/v gii đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017

 

Kính gi: Công ty TNHH SUMITOMO CORPORATION Việt Nam
Đa ch: Tng 09, tòa nhà CornerStone, 16 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, TP HN
MST: 0102267852

Trả lời công văn số 2017-02-01/CV-SCVN ngày 21/02/2017 của Công ty TNHH SUMITOMO CORPORATION Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy:

“b) Ký hiu mu s hóa đơn và ký hiu hóa đơn.

Ký hiu mu s hóa đơn là thông tin th hin ký hiu tên loi hóa đơn, s liên, s th t mu trong mt loi hóa đơn (mt loi hóa đơn có th có nhiu mu).

Ký hiu hóa đơn là du hiu phân bit hóa đơn bng h thng ch cái tiếng Vit và 02 ch s cui ca năm.

Đi vi hóa đơn đt in, 02 ch s cui ca năm là năm in hóa đơn đt in. Đi vi hóa đơn t in, 02 ch s cui là năm bt đu s dng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoc năm hóa đơn được in ra.”

Căn cứ Phụ lục 01 hướng dẫn ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn (Ban hành kèm theo Thông tư s 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 ca B Tài chính).

1.2. Ký hiu mu s hóa đơn (mu hóa đơn): ký hiu mu s hóa đơn có 11 ký t

+ 2 ký t đu th hin loi hóa đơn

+ Ti đa 4 ký t tiếp theo th hin tên hóa đơn

+ 01 ký t tiếp theo th hin s liên ca hóa đơn

+ 01 ký t tiếp theo là “/” đ phân bit s liên vi s th t ca mu trong mt loi hóa đơn.

+ 03 ký t tiếp theo là s th t ca mu trong mt loi hóa đơn.

Ví d: Ký hiu 01GTKT2/001 được hiu là: Mu th nht ca loi hóa đơn giá tr gia tăng 2 liên.

1.6. Tên, mã s thuế ca t chc nhn in hóa đơn, t chc cung cp phn mm t in hóa đơn: đt phn dưới cùng, chính gia hoc bên cnh ca t hóa đơn./.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đã đăng ký phát hành hóa đơn và sử dụng hóa đơn đặt in với 03 ký tự cuối cùng của ký hiệu mẫu số hóa đơn là 001 thì khi Công ty chuyển sang tự in hóa đơn Công ty phải thay đổi mẫu hóa đơn tự in, 03 ký tự cuối cùng của ký hiệu mẫu số hóa đơn là 002.

Đối với tên, mã số thuế của tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bắt buộc phải in ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11310/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 11310/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/03/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11310/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký