Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1137/TCT-CS về chi phí được tính trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 1137/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán.

Các điều kiện cơ bản để chi phí được tính vào chi phí được trừ

Theo tinh thần của Công văn 1137/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Các khoản chi phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật (hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hoặc các chứng từ thanh toán, bảng kê theo quy định).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí cụ thể

Công văn 1137/TCT-CS tập trung làm rõ cách xác định đối với một số khoản chi phí đặc thù phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:

  • Chi phí liên quan đến người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, và các khoản phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp; hoặc Quy chế thưởng do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định.
  • Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con em có thành tích học tập...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định. Các trường hợp khấu hao vượt mức quy định hoặc tài sản không phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ bị loại trừ.

Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không đáp ứng điều kiện hoặc thuộc danh mục không được trừ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế:

  • Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản chi tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
  • Phần chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp tự xây dựng và công bố.
  • Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế (phạt chậm nộp, phạt vi phạm thủ tục thuế) và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
  • Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn và các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành rõ ràng các quy chế tài chính, quy chế lương thưởng, thỏa ước lao động tập thể để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi cho người lao động.
  • Cập nhật văn bản hướng dẫn: Chủ động cập nhật các công văn hướng dẫn mới của Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương để áp dụng chính xác cho từng trường hợp phát sinh đặc thù tại đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1137/TCT-CS
V/v chi phí được tính trừ khi tính thuế TNDN

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sonion Việt Nam.

Trả lời công văn số 1101/SV ngày 11/01/2010 của Công ty TNHH Sonion Việt Nam về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì nguyên tắc xác định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các khoản chi không đáp ứng các điều kiện nêu trên và các khoản chi nêu tại Khoản 2 mục IV Phần C Thông tu số 130/2008/TT-BTC.

Tại điểm 2.27 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định: "Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Sonion Việt Nam có các khoản chi phí mua công cụ, khuôn mẫu cho đối tác ở Trung Quốc gia công không tương ứng với doanh thu tính thuế thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC, Vụ CST- BTC
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT, CS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1137/TCT-CS về chi phí được tính trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1137/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/04/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/04/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1137/TCT-CS về chi phí được tính trừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký