Tóm tắt Công văn 4636/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4636/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ khi phát sinh giao dịch này.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án, bao gồm cả việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng nhằm mục đích không tiếp tục sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng dự án
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư (bao gồm cả việc chuyển nhượng quyền thực hiện dự án đầu tư) được xác định là khoản thu nhập khác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Khoản thu nhập này không được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (như miễn thuế, giảm thuế hoặc thuế suất ưu đãi) đang áp dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
- Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng dự án: Thu nhập chịu thuế được tính bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ đi giá trị gốc của dự án đầu tư, chi phí chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ và thủ tục kê khai
- Khi thực hiện bàn giao dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng. Trên hóa đơn phải ghi rõ là chuyển nhượng dự án đầu tư, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Hồ sơ pháp lý đi kèm giao dịch phải đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp, bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng dự án, văn bản chấp thuận chuyển nhượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, biên bản bàn giao chi tiết tài sản thuộc dự án và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4636/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hồng Hải.
(Địa chỉ: Thôn Văn Đăng, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
Ngày 10/8/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4311/CT-TTHT ngày 5/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa chuyển công văn số 01-07/KT-2015 ngày 20/7/2015 của Công ty cổ phần Hồng Hải vướng mắc về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 05/6/2015, Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có công văn số 2920/CT-TTHT trả lời Công ty cổ phần Hồng Hải về chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu khả thi về marketting, tài chính, tìm kiếm nguồn tài chính đầu tư của dự án nhưng dự án không thực hiện được đối với trường hợp của Công ty cổ phần Hồng Hải. Đề nghị Công ty cổ phần Hồng Hải căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại công văn số 2920/CT-TTHT nêu trên của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Hồng Hải biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1137/TCT-CS về chi phí được tính trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1025/TCT-PCCS về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1063/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1137/TCT-CS về chi phí được tính trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2920/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1025/TCT-PCCS về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1063/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành