Tóm tắt Công văn 1142/GSQL-TH về giải quyết vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 1142/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1142/GSQL-TH bao gồm:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một công ty có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA nhưng không phải là nước xuất khẩu, C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba. Cụ thể, ô số 13 (Third Party Invoicing) phải được đánh dấu tích, số và ngày hóa đơn thương mại phải được khai báo tại ô số 10, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 7.
- Xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1: Người xuất khẩu thể hiện tại ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu có trụ sở tại nước thành viên xuất khẩu. Trường hợp có sự khác biệt giữa người xuất khẩu trên C/O và người gửi hàng trên vận đơn, cơ quan Hải quan cần thực hiện kiểm tra thực tế hồ sơ để xác định tính hợp lệ của giao dịch và nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E: Các sai sót nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc hành chính như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước, hoặc bao bì giữa C/O và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E, miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Yêu cầu xác minh tính xác thực của C/O: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan địa phương phải gửi báo cáo và hồ sơ về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 1142/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra C/O mẫu E trong toàn ngành Hải quan. Văn bản này giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế suất ưu đãi đặc biệt.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1142/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.
Trả lời các công văn số 2470/HQHN-GSQL đề ngày 18/8/2014 của Cục Hải quan TP Hà Nội nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E do Trung Quốc phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với các C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.