Giới thiệu về Công văn 1180/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1180/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình xử lý, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước.
1. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Vướng mắc lớn nhất liên quan đến C/O mẫu E thường nằm ở việc xác định tính hợp lệ của hóa đơn thương mại do một bên thứ ba (không phải người xuất khẩu trực tiếp tại nước thành viên) phát hành. Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Yêu cầu tích chọn Ô số 13: Trên C/O mẫu E, ô "Third Party Invoicing" (Hóa đơn bên thứ ba) bắt buộc phải được đánh dấu tích chọn.
- Thông tin hóa đơn tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo đầy đủ và chính xác tại Ô số 10 của C/O mẫu E.
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7. Người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: Trung Quốc) phải được thể hiện tại Ô số 1.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa, công văn hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương thực hiện:
- Chấp nhận lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các sai sót nhỏ về mặt chữ viết, lỗi đánh máy hoặc định dạng trên C/O mẫu E mà không gây ra sự nghi ngờ về tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Xử lý khác biệt mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa mã HS ghi trên C/O mẫu E (thường theo hệ thống phân loại của nước xuất khẩu) và mã HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu của Việt Nam, cơ quan hải quan cần đối chiếu mô tả hàng hóa thực tế. Nếu mô tả hàng hóa trùng khớp và không có sự thay đổi về bản chất xuất xứ, C/O vẫn được coi là hợp lệ.
3. Quy trình kiểm tra, đối chiếu chữ ký và con dấu
Công tác xác minh tính chân thực của C/O mẫu E được quy định chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền ký phát hành và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E với hệ thống dữ liệu mẫu đã được Tổng cục Hải quan thông báo.
- Thủ tục xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O, cơ quan hải quan địa phương không được tự ý bác bỏ ngay. Thay vào đó, phải giữ lại C/O bản gốc, báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành gửi yêu cầu xác minh (verification) tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả, hàng hóa được giải tỏa hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường.
4. Yêu cầu về hồ sơ và kiểm tra trực tuyến
Công văn cũng lưu ý việc kết hợp giữa phương thức kiểm tra truyền thống và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp C/O mẫu E bản giấy (bản chính) hợp lệ trong thời hạn quy định để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA.
- Cơ quan hải quan chủ động tra cứu, đối chiếu thông tin trên các trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan cấp C/O phía Trung Quốc để hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1180/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 2572/HQHN-GSQL ngày 26/8/2014 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E14510560034008 cấp 28/5/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan cần gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1142/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1158/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1181/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1142/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1158/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1181/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành