Giới thiệu về Công văn 11458/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11458/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng khách hàng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí quà tặng.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng cho tặng
Theo hướng dẫn tại Công văn 11458/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế GTGT, chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khách hàng được quy định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng khách hàng bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng được xác định theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng khách hàng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí quà tặng
Về mặt thuế TNDN, chi phí mua hàng hóa làm quà tặng cho khách hàng được ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi mua hàng hóa làm quà tặng phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Mục đích sử dụng: Việc cho, tặng quà phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (như tri ân khách hàng, quảng bá thương hiệu, thúc đẩy doanh số).
- Khống chế định mức chi phí (áp dụng tại thời điểm năm 2014): Theo quy định của Luật Thuế TNDN áp dụng trong năm 2014, tổng số chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng bị khống chế không vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ (trừ một số lĩnh vực đặc thù được quy định riêng). Doanh nghiệp cần lưu ý tỷ lệ khống chế này khi quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế năm 2014.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 11458/CT-TTHT giúp doanh nghiệp thống nhất phương pháp hạch toán và kê khai thuế, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi thực hiện các chương trình tri ân khách hàng. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa hàng cho tặng không thu tiền với hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại để áp dụng đúng mức giá tính thuế và thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11458/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 244/CV - Sasteco/2014 ngày 9/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi):
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
- Tại Khoản 2.21 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.
...”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại Khoản 3 Điều 7 quy định giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
...”
- Tại Khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ”.
Căn cứ điểm 2.4 phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“...
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Trường hợp Công ty theo trình bày năm 2014 có phát sinh mua hàng hóa để cho tặng khách hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì khi xuất hàng tặng, Công ty phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế GTGT như bán hàng hóa (giá tính thuế là giá hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm cho tặng và không ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN của hóa đơn này), Công ty được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua quà tặng (nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Chi phí quà tặng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN (thuộc khoản chi bị khống chế tỷ lệ theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên).
Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7280/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7348/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7023/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 7280/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7348/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7023/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9648/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa làm quà tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành