Tổng quan về Công văn 356/CT-TTHT năm 2015
Công văn 356/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn xác định các khoản chi phí tiền lương, tiền công hợp lý được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đối với các đối tượng đặc thù như chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên và các thành viên ban quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh làm rõ các nguyên tắc xử lý chi phí tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
- Chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, bảo hiểm trả cho chủ doanh nghiệp tư nhân (do chính cá nhân đó làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này được áp dụng thống nhất do tính chất đặc thù của doanh nghiệp tư nhân khi tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp không có sự tách biệt độc lập hoàn toàn về mặt pháp lý.
- Chi phí tiền lương của chủ công ty TNHH một thành viên: Đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ, tiền lương, tiền công của chủ sở hữu công ty (cho dù chủ sở hữu có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay giữ các chức danh quản lý như Giám đốc, Tổng giám đốc) đều không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Thù lao trả cho thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị:
- Trường hợp được trừ: Các khoản thù lao, tiền lương trả cho các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- Trường hợp không được trừ: Các khoản thù lao trả cho các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Phân tích chuyên sâu và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 356/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Dưới đây là các điểm lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế:
- Xây dựng hồ sơ chứng từ tiền lương chặt chẽ: Đối với các khoản chi lương, thưởng cho người lao động thông thường và các thành viên quản lý trực tiếp điều hành, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc quy chế lương thưởng của đơn vị. Đồng thời, các khoản chi này phải có chứng từ thanh toán thực tế và tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn.
- Phân biệt rõ vai trò điều hành: Doanh nghiệp cần lưu giữ các hồ sơ chứng minh sự tham gia điều hành thực tế của các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (như biên bản họp, quyết định phê duyệt, chữ ký trên các văn bản điều hành) để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra về khoản chi thù lao được trừ.
- Xử lý chi phí liên quan khác của chủ doanh nghiệp: Mặc dù tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ không được trừ, nhưng các khoản chi phí phát sinh thực tế khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như chi phí đi công tác, tiếp khách, văn phòng phẩm) nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp thì vẫn được tính vào chi phí được trừ theo quy định chung.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 356/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Công nghệ - Thương mại Minh Nghệ |
Trả lời văn bản số 09/CVMN ngày 20/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tai Khoản 22, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định gia tính thuế:
“…
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế”;
Tại Khoản 6, Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thunhaajp doanh nghiệp quy định phương pháp tính thuế:
“Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có bán hàng hóa thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Từ ngày 01/1/2015, việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam được thực hiện theo Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11366/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11452/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11458/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế hàng hóa để cho tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 238/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 868/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Công văn 11366/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11452/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11458/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế hàng hóa để cho tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 238/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 868/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành