Giới thiệu về Công văn 1146/GSQL-TH
Công văn 1146/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có trong khâu thông quan hàng hóa.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn là hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu trực tiếp). Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Tích chọn ô số 13 (Box 13): Trên C/O mẫu E, ô số 13 phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing" để xác nhận có sự tham gia của bên thứ ba trong giao dịch thương mại.
- Khai báo thông tin tại ô số 7 (Box 7): Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng, cụ thể tại ô số 7 của C/O mẫu E.
- Khai báo thông tin tại ô số 10 (Box 10): Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện đầy đủ tại ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O mẫu E chưa có số hóa đơn của bên thứ ba, việc xử lý phải tuân thủ theo các hướng dẫn nghiệp vụ bổ sung từ Tổng cục Hải quan.
Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp, Công văn đưa ra hướng dẫn xử lý đối với các sai sót nhỏ mang tính hành chính hoặc kỹ thuật:
- Khác biệt về mô tả hàng hóa: Những khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ đi kèm (như tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại) nhưng không làm thay đổi bản chất, đặc tính và xuất xứ thực tế của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy đơn giản, không làm thay đổi các thông tin cốt lõi về số lượng, trọng lượng, trị giá hoặc xuất xứ hàng hóa sẽ không bị coi là lý do để bác bỏ tính hợp lệ của C/O.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan thẩm quyền các nước thành viên ACFTA thông báo chính thức cho phía Việt Nam.
Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp nhập khẩu
Công văn phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O mẫu E với hồ sơ hải quan thực tế và hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ, cơ quan hải quan phải tiến hành thủ tục xác minh theo đúng quy trình quy định của Hiệp định, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận xác minh chính thức.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ và giải trình rõ ràng các điểm nghi vấn khi có yêu cầu từ phía cơ quan hải quan để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1146/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk
Cục Giám sát quản lý nhận được công văn số 869/HQĐL-NV ngày 18/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk đề nghị hướng dẫn trường hợp vướng mắc của C/O mẫu E số tham chiếu E154300022590328 ngày 24/3/2015 được phát hành có hóa đơn bên thứ ba, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 23 Phụ lục 2 và khoản 10 Overleaf notes Phụ lục 3 về mẫu C/O của Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010, trường hợp C/O mẫu E được phát hành có hóa đơn bên thứ ba thì tại ô số 13 chọn “third party invoicing”, đồng thời tại ô số 10 ghi số hóa đơn và ô số 7 ghi tên công ty phát hành hóa đơn và tên Nước mà công ty này đặt trụ sở.
Đối với trường hợp cụ thể nêu tại công văn 869/HQĐL-NV trên, thông tin về bên thứ ba là Công ty Dae Young Impex Co., Ltd (trụ sở tại Hàn Quốc) phải được thể hiện tại Ô số 7 của C/O. C/O mẫu E dẫn trên thể hiện thông tin Công ty có trụ sở tại Hongkong là không phù hợp quy định, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk tiến hành thủ tục từ chối đối với C/O này.
Cục Giám sát quản lý thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đăk Lăk biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 929/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1137/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1512/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E và thủ tục hoàn thuế Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 929/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1137/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1512/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E và thủ tục hoàn thuế Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành