Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1147/TCT-DNNCN năm 2024

Công văn 1147/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn 1147/TCT-DNNCN và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xử lý như sau:

  • Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, và có hóa đơn, chứng từ thanh toán trực tiếp từ người sử dụng lao động cho cơ sở giáo dục.
  • Trường hợp tính thuế: Nếu khoản tiền học phí được trả trực tiếp cho người lao động để tự thanh toán, hoặc chi trả cho các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng), khoản tiền này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam học tập tại nước ngoài

Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc, học tập tại nước ngoài hoặc có con học tập tại nước ngoài, chính sách thuế TNCN được áp dụng tương tự:

  • Phạm vi áp dụng: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được miễn thuế TNCN.
  • Nguyên tắc thanh toán: Người sử dụng lao động phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục tại nước ngoài và có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

Nguyên tắc chung về các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả

Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác:

  • Các khoản chi như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo thực tế phát sinh nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
  • Các khoản phúc lợi khác như vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về phép, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn được thực hiện theo đúng hạn mức và điều kiện quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Lưu ý đối với doanh nghiệp và người nộp thuế

Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán (hóa đơn học phí, chứng từ chuyển khoản trực tiếp cho nhà trường) để đảm bảo quyền lợi miễn thuế TNCN hợp pháp cho người lao động theo đúng tinh thần hướng dẫn của Công văn 1147/TCT-DNNCN.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1147/TCT-DNNCN
V/v chính sách thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5174/CTLAN-TTKT2 ngày 19/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc liên quan đến thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong quá trình thanh tra chấp hành pháp luật thuế đối với Công ty Cổ phần Nhựa Stroman, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ pháp lý về quản lý thuế, chính sách thuế:

- Tại Điều 36 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy định về nguyên tắc ấn định thuế;

- Tại Điều 49 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020) quy định về nguyên tắc ấn định thuế;

- Tại Điều 1, Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Tại Điều 1, Điều 5, khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2020) quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Tại Điều 2 và khoản 3 Điều 3, Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn;

- Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú;

- Tại Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về căn cứ tính thuế và khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

2. Căn cứ pháp lý về trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế:

- Tại Điều 52 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 ngày 14/11/2022 của Quốc hội quy định về trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra;

- Tại Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, Cục Thuế tỉnh Long An trên cơ sở hồ sơ thực tế và thu thập thông tin, tài liệu liên quan, xác định bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế để xử lý theo đúng quy định.

Trường hợp của Công ty Cổ phần Nhựa Stroman đang trong quá trình thanh tra thuế theo nội dung nêu tại Công văn số 5174/CTLAN-TTKT2 ngày 19/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An, do đó đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thanh tra, pháp luật có liên quan và tình hình thực tế thanh tra để xử lý theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Mai Sơn (để báo cáo);
- Cục TTKT, DNL, Vụ PC, CS, KK (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV&HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1147/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1147/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/03/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1147/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký