Tóm tắt Công văn 1151/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
Công văn 1151/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm bổ sung và làm rõ một số nội dung hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2013 đã được quy định trước đó tại Công văn 336/TCT-TNCN. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực hiện quyết toán thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản bao gồm:
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền thì được ủy quyền quyết toán thuế thay.
- Trường hợp cá nhân có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã khấu trừ thuế 10% (hoặc chưa đến mức khấu trừ) nhưng bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại tổ chức chi trả thu nhập chính.
- Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức đó.
2. Hướng dẫn áp dụng giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế được tính đủ 12 tháng trong năm tính thuế nếu cá nhân có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm.
- Đối với giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh theo quy định. Trường hợp chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
3. Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
- Cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập đó.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
4. Xử lý hoàn thuế và bù trừ thuế nộp thừa
- Cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa được quyền đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo khi thực hiện nộp tờ khai quyết toán thuế.
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
5. Trách nhiệm của cơ quan thuế và tổ chức chi trả
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời cho cá nhân để cá nhân tự đi quyết toán thuế (trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán toàn bộ).
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1151/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty PricewaterhouseCoopers; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 270214 ngày 27/2/2014 của Công ty PricewaterhouseCoopers và công văn số 02.2014/EY ngày 25/2/2014 của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đề nghị hướng dẫn nội dung quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập có thuế tại công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 về quyết toán thuế TNCN năm 2013. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN;
Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn thực hiện về nội dung quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập có thuế TNCN tại các công văn: công văn số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/2009, công văn số 3565/TCT-TNCN ngày 14/9/2010, công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014.
Như vậy, trước ngày 01/7/2013, trường hợp cá nhân nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (thu nhập sau thuế) được quy đổi thành thu nhập số thuế TNCN (thu nhập trước thuế) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên, công văn số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/2009, công văn số 3565/TCT-TNCN ngày 14/9/2010, công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục Thuế.
Từ ngày 01/7/2013, trường hợp cá nhân nhận thu nhập không bao gồm thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (thu nhập sau thuế) được quy đổi thành thu nhập có thuế TNCN (thu nhập trước thuế) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để công ty PricewaterhouseCoopers, công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1578/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3565/TCT-TNCN hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 336/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4581/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 749/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại Công ty và Chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1325/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 cho cán bộ nhân viên Ngân hàng hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2324/TCT-TNCN năm 2014 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1578/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3565/TCT-TNCN hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4581/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thay đổi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 336/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
- 8 Công văn 749/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại Công ty và Chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1325/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 cho cán bộ nhân viên Ngân hàng hợp nhất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2324/TCT-TNCN năm 2014 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành