Tổng quan về Công văn 11539/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11539/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện quyết toán thuế cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế trên địa bàn thành phố.
Các đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN được áp dụng cụ thể cho hai nhóm đối tượng chính:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Tất cả các tổ chức, cá nhân phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Trường hợp tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập trong năm thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế trong các trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
Các trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp cá nhân không cần phải thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp hoặc đã khấu trừ trong năm nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng có thêm thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% và không có nhu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
Việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế được tính đủ theo tháng (9 triệu đồng/tháng, tương đương 108 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc mới được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo: Được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN nếu có chứng từ hợp pháp theo quy định.
Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế
Để hoàn tất thủ tục quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ và nộp đúng nơi quy định:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN và các bảng kê chi tiết kèm theo (mẫu số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN). Nơi nộp hồ sơ là cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN, các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc đã nộp trong năm, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Địa điểm nộp hồ sơ của cá nhân: Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tổ chức chi trả thu nhập đăng ký trụ sở, tùy thuộc vào việc cá nhân có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi nào hoặc có thay đổi nơi làm việc trong năm hay không.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11539/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | VPĐD Benefiq PTE.,LTD |
Trả lời văn bản số 11/2014 ngày 06/11/2014 của Văn phòng về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 1.c Điều 26 quy định về khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.”
+ Tại Điểm e.3, Khoản 2, Điều 26 quy định về khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có cá nhân cư trú người nước ngoài làm việc tại Công ty từ năm 2011 tới tháng 3/2014, kết thúc hợp đồng làm việc tại Công ty nhưng chưa rời khỏi Việt Nam thì kết thúc năm 2014 khi kê khai quyết toán thuế Công ty chỉ thống kê thu nhập đã trả và số thuế TNCN đã khấu trừ trong 3 tháng đầu năm 2014. Cá nhân nước ngoài phải có trách nhiệm quyết toán thuế đến ngày rời khỏi Việt Nam (nếu rời Việt Nam trước ngày 31/12/2014) hoặc khi kết thúc năm dương lịch 2014.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 749/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại Công ty và Chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4637/TCT-TNCN năm 2013 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 749/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại Công ty và Chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành