Tổng quan về Công văn 1155/TCT-KK
Công văn 1155/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung chủ đạo của công văn tập trung vào việc giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nộp thuế gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật trong công tác quản lý thuế.
- Các trường hợp được xem xét miễn, giảm tiền phạt chậm nộp thuế GTGT
- Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính dẫn đến việc chậm nộp thuế GTGT.
- Người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc do các nguyên nhân khách quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Các trường hợp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán kịp thời, dẫn đến việc không có nguồn tiền để nộp thuế GTGT đúng thời hạn quy định.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết hồ sơ miễn giảm
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (Cục trưởng Cục Thuế hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế) có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền phạt chậm nộp thuế GTGT dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ của doanh nghiệp.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ra quyết định miễn giảm hoặc có văn bản trả lời rõ lý do từ chối cho người nộp thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt chậm nộp
- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền phạt chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do chậm nộp, số tiền phạt đề nghị miễn giảm và cam kết về tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế (như biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan chức năng đối với thiên tai, hỏa hoạn; văn bản xác nhận của chủ đầu tư về việc chậm thanh toán vốn ngân sách).
- Báo cáo tài chính hoặc tài liệu chứng minh tình hình tài chính khó khăn tại thời điểm phát sinh tiền phạt chậm nộp.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ đúng quy định để được hưởng quyền lợi hợp pháp.
- Công tác kiểm tra, giám sát việc giải quyết miễn giảm phải được thực hiện chặt chẽ, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc cập nhật đầy đủ thông tin miễn, giảm tiền phạt chậm nộp vào hệ thống quản lý thuế tập trung để theo dõi và quản lý nợ thuế chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1155/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7624/BGTVT-VT ngày 01/11/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc đề nghị miễn giảm khoản tiền phạt chậm nộp thuế GTGT dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh năm 2009 đối với Tổng công ty cảng hàng không miền Trung. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1.2, Mục VI, Phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính quy định: “Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định.”
- Điểm 2, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thuế GTGT: “Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
- Khoản 1 Điều 106 và Khoản 1 Điều 111 Luật quản lý thuế quy định:
“Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”
“Điều 111. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
1. Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tổng Công ty cảng hàng không miền Trung có thực hiện các dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh trong năm 2009 nhưng Tổng công ty xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế đối với dịch vụ điều hành bay quá cảnh năm 2009 trong năm 2010 là chậm so với quy định. Do vậy, Tổng công ty bị xử phạt vi phạm về hành vi chậm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định. Nguyên nhân chậm kê khai nộp thuế của Tổng công ty không đủ khách quan để Tổng công ty được xét miễn giảm số tiền phạt vi phạm.
Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Giao thông vận tải biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5704/TCHQ-TXNK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2726/TCT-QLN năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6843/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4426/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế của Công ty TNHH Lê Hiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1577/TCT-CS năm 2014 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 13/2009/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 313/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5704/TCHQ-TXNK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2726/TCT-QLN năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6843/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4426/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế của Công ty TNHH Lê Hiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1577/TCT-CS năm 2014 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 13/2009/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 313/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành