Tổng quan về Công văn 11564/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11564/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí phúc lợi cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế TNCN
- Đối tượng áp dụng: Người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam có con học tại các cơ sở giáo dục trong nước từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Phạm vi áp dụng: Khoản tiền học phí do người sử dụng lao động (doanh nghiệp) thanh toán hộ hoặc chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hợp đồng lao động.
- Điều kiện để khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn 11564/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, khoản học phí cho con người lao động nước ngoài được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Cấp học phù hợp: Khoản học phí chỉ được miễn thuế nếu áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả trường quốc tế tại Việt Nam giảng dạy các cấp học này). Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế.
- Quy định trong hợp đồng: Khoản chi trả học phí này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam phát hành, thể hiện rõ tên học sinh (là con của người lao động nước ngoài) và thông tin thanh toán của doanh nghiệp.
- Các trường hợp không được miễn thuế thu nhập cá nhân
- Học phí của con người lao động Việt Nam: Chính sách miễn thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay chỉ áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Học phí phát sinh ngoài Việt Nam: Khoản học phí chi trả cho con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài không được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN theo quy định này.
- Thiếu chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi trả học phí không có hóa đơn tài chính hợp lệ hoặc không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động đều bị tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Công văn 11564/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí và khấu trừ thuế TNCN cho người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng lao động có điều khoản về học phí, giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của con người lao động, và hóa đơn học phí hợp pháp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11564/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH kế toán Vina |
Trả lời văn bản số VBK/201412-001 ngày 01/12/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm e.3 Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhân viên người Nhật Bản (Nhật Bản là nước có ký Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập) làm việc tại Công ty từ ngày 16/4/2014 đến ngày 31/12/2014 (ở Việt Nam trên 183 ngày trong năm 2014), là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế 2014 thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền Công ty thực chi trả cho người lao động từ tháng 4/2014, kết thúc năm, cá nhân này tổng hợp thu nhập toàn cầu từ ngày 16/4/2014 đến ngày 31/12/2014 để kê khai và quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc tại Công ty từ ngày 01/01/2014 và kết thúc hợp đồng làm việc, xuất cảnh về nước ngày 10/12/2014 (là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2014) thì cá nhân phải kê khai thu nhập toàn cầu và quyết toán thuế đến thời điểm rời khỏi Việt Nam (ngày 10/12/2014).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 63277/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 10240/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11459/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 63277/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 10240/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11459/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành