Công văn 1157/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến thời hạn kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật.
- Bối cảnh ban hành và căn cứ pháp lý chuyển tiếp
Công văn 1157/TCT-KK được ban hành nhằm làm rõ sự thay đổi mang tính bước ngoặt về chính sách khấu trừ thuế GTGT giữa hai thời kỳ:
- Giai đoạn trước năm 2014 (áp dụng Thông tư số 06/2012/TT-BTC): Doanh nghiệp khi phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chỉ được kê khai, khấu trừ bổ sung trong thời hạn tối đa là 06 tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn đó. Quá thời hạn 06 tháng này, doanh nghiệp hoàn toàn mất quyền khấu trừ thuế.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2014 trở đi (áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC): Quy định khống chế thời hạn 06 tháng chính thức bị bãi bỏ. Doanh nghiệp bỏ sót hóa đơn đầu vào được phép kê khai, khấu trừ bổ sung tại bất kỳ thời điểm nào, miễn là trước khi cơ quan thuế có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Nguyên tắc xử lý hóa đơn bỏ sót theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Để giải quyết sự giao thoa giữa quy định cũ và quy định mới, Tổng cục Thuế đã đưa ra nguyên tắc áp dụng thống nhất như sau:
- Đối với các hóa đơn phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 1/2014 (hoặc quý I/2014): Nếu doanh nghiệp phát hiện bị bỏ sót và thực hiện kê khai, khấu trừ từ kỳ tính thuế tháng 1/2014 (hoặc quý I/2014) trở đi thì được áp dụng theo quy định mới tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Quyền lợi của người nộp thuế: Doanh nghiệp được phép kê khai, khấu trừ bổ sung đối với các hóa đơn bỏ sót này mà không bị giới hạn trong vòng 06 tháng, với điều kiện việc kê khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Các điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Bên cạnh việc tuân thủ thời hạn kê khai bổ sung, doanh nghiệp chỉ được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động của doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 1157/TCT-KK mang lại những tác động tích cực và tháo gỡ rủi ro pháp lý lớn cho doanh nghiệp:
- Bảo vệ quyền lợi tài chính tối đa cho doanh nghiệp: Việc loại bỏ giới hạn 6 tháng giúp doanh nghiệp không bị mất đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các hóa đơn bị thất lạc hoặc chậm trễ trong khâu bàn giao từ nhà cung cấp.
- Tạo sự đồng nhất trong công tác quản lý thuế: Giúp cơ quan thuế các cấp có cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các hồ sơ khai bổ sung của doanh nghiệp, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách.
- Khuyến khích tính tự giác tuân thủ: Quy định tạo cơ chế mở để doanh nghiệp tự rà soát, phát hiện sai sót và chủ động khắc phục, khai báo trung thực trước khi có sự can thiệp thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1157/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 51241/CT-HTr đề ngày 22/12/2013 của Cục Thuế TP. Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thời hạn kê khai khấu trừ đối với hóa đơn GTGT bỏ sót, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, khoản 7a, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hóa đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.”
Hóa đơn bỏ sót được khai bổ sung không quá 6 tháng tính theo kỳ kê khai được quy định tại Luật Quản lý thuế (không quá ngày 20 tháng sau đối với loại thuế khai theo tháng) theo đó hóa đơn lập ngày 30/6/2012 được khai khấu trừ muộn nhất là ngày 20/12/2012 và đơn vị khai bổ sung, nộp cơ quan thuế vào ngày 29/12/2012 là quá thời hạn nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5095/TCT-KK về việc kê khai, khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai quá hạn so với quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 530/TCT-KK về việc khai khấu trừ đối với các hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào lập sau thời điểm mua vật tư, hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3169/TCT-KK về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn thuê nhà cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1818/TCT-KK năm 2014 vướng mắc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3430/TCT-KK năm 2014 về kê khai hóa đơn bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2987/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ đối với hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5004/TCT-KK năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn số 5095/TCT-KK về việc kê khai, khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai quá hạn so với quy định do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 530/TCT-KK về việc khai khấu trừ đối với các hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào lập sau thời điểm mua vật tư, hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3169/TCT-KK về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn thuê nhà cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1818/TCT-KK năm 2014 vướng mắc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3430/TCT-KK năm 2014 về kê khai hóa đơn bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2987/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ đối với hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5004/TCT-KK năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành