Giới thiệu về Công văn 11572/TCHQ-TXNK
Công văn 11572/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp dụng mã HS đối với các mặt hàng thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế phân loại hàng hóa giữa Chương 3 (Thủy sản và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác) và Chương 16 (Các chế phẩm từ thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác) của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại mã HS đối với mặt hàng thủy sản
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí kỹ thuật cụ thể để phân định rõ ràng giữa sản phẩm thủy sản sơ chế đơn giản và sản phẩm thủy sản đã qua chế biến sâu:
- Phân loại theo Chương 3: Áp dụng đối với các mặt hàng thủy sản tươi, sống, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối, thủy sản hun khói (đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói). Các sản phẩm này chỉ được phép trải qua các công đoạn sơ chế bảo quản thông thường mà chưa qua các quá trình chế biến sâu hoặc phối trộn với các thành phần, gia vị khác vượt quá mức giới hạn cho phép của Chương 3.
- Phân loại theo Chương 16: Áp dụng đối với các mặt hàng thủy sản đã được làm chín bằng cách luộc, hấp, rán, nướng hoặc các hình thức nấu chín khác trước khi đóng gói, hoặc các sản phẩm đã được chế biến, điều chế dưới dạng xúc xích, giò chả, hoặc đã phối trộn với các nguyên liệu khác (như bột, gia vị, nước sốt) tạo thành sản phẩm ăn liền hoặc chế phẩm thực phẩm.
Hướng dẫn chi tiết đối với một số nhóm mặt hàng cụ thể
Để thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan, công văn lưu ý các đơn vị kiểm tra kỹ quy trình sản xuất và bản chất của sản phẩm:
- Mặt hàng tôm, cá, mực đã qua xử lý nhiệt: Trường hợp sản phẩm chỉ được hấp chín sơ bộ để bóc vỏ hoặc bảo quản tạm thời sau đó cấp đông ngay thì vẫn xem xét phân loại vào Chương 3. Ngược lại, nếu quá trình gia nhiệt làm chín hoàn toàn sản phẩm để có thể sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu cho món ăn ăn liền thì phải phân loại vào Chương 16.
- Mặt hàng thủy sản tẩm ướp gia vị: Việc bổ sung một lượng nhỏ muối, đường hoặc chất bảo quản nhằm mục đích bảo quản trong quá trình vận chuyển không làm thay đổi bản chất của sản phẩm thuộc Chương 3. Tuy nhiên, nếu tẩm ướp các loại gia vị phức hợp (như bột tỏi, bột ớt, bột ngọt, nước mắm) nhằm tạo hương vị đặc trưng cho món ăn thì sản phẩm đó phải được phân loại vào nhóm chế phẩm thuộc Chương 16.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo tính thống nhất:
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế: Công chức hải quan cần đối chiếu kỹ hồ sơ kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp cung cấp, kết hợp với kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trưng cầu giám định tại các trung tâm phân tích phân loại khi có nghi ngờ về bản chất sản phẩm.
- Thống nhất áp mã HS: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau, gây bất bình đẳng và khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp cố tình khai sai mã HS từ Chương 16 sang Chương 3 (hoặc ngược lại) nhằm mục đích gian lận thuế hoặc né tránh các chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng thủy sản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11572/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 149/2014/CV-VASEP ngày 11/8/2014 của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) và công văn số 121/07-14/CNPT/PX ngày 24/7/2014 của Công ty TNHH Hải Nam, công văn ngày 24/7/2014 của Công ty cổ phần thủy sản Sông Tiền (gửi kèm công văn số 149/2014/CV-VASEP) về quy tắc và mã HS đối với sản phẩm seafood mix. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Quy định hiện hành:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;
Căn cứ quy tắc 3(b) “Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng”;
Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012:
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối thuộc nhóm 03.06.
Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối thuộc nhóm 03.07.
Nghêu thịt, mực, bạch tuộc được chế biến hoặc bảo quản khác với cách được nêu trong nhóm 03.07 thì thuộc nhóm 16.05.
2. Hướng dẫn phân loại:
Các sản phẩm nêu tại công văn số 121/07-14/CNPT/PX ngày 24/7/2014 của Công ty TNHH Hải Nam (gửi kèm công văn số 149/2014/CV-VASEP) có thành phần: mực và bạch tuộc trụng (từ 60% trở lên), tôm sắt trụng (10-15%) và thịt nghêu lụa luộc (từ 10 đến 30%). Các sản phẩm nêu tại công văn ngày 24/7/2014 của Công ty cổ phần thủy sản Sông Tiền có thành phần mực và bạch tuộc nhúng (từ 55% trở lên), tôm sắt nhúng (10-20%), thịt nghêu lụa luộc (7-20%). Như vậy, các sản phẩm là phối trộn và mỗi thành phần được nêu cụ thể tại các nhóm khác nhau nên việc phân loại thực hiện theo quy tắc 3(b) nêu trên, cụ thể phân loại theo động vật thân mềm.
Để phân loại các sản phẩm động vật thân mềm trụng/nhúng nêu tại công văn số 149/2014/CV-VASEP thuộc nhóm 03.07 hay 16.05 cần xác định chính xác, chi tiết phương pháp chế biến, bảo quản sản phẩm và tính chất thực tế của sản phẩm. Do đó, đề nghị Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Công ty TNHH Hải Nam và Công ty cổ phần thủy sản Sông Tiền làm rõ chi tiết quy trình chế biến sản phẩm, tính chất sản phẩm sau quá trình trụng/nhúng (tươi hay không tươi, ...), tính chất của sản phẩm cuối cùng để Tổng cục Hải quan có cơ sở phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, nếu quá trình trụng/nhúng không làm thay đổi tính chất hàng hóa đã được mô tả trong nhóm 03.07: tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối thì thuộc nhóm 03.07. Trường hợp sản phẩm không đáp ứng các tiêu chí của nhóm 03.07 thì thuộc nhóm 16.05.
Tổng cục Hải quan thông báo để Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4129/TCHQ-TXNK năm 2014 mã HS mặt hàng "sản phẩm không dệt đi từ sợi thủy tinh" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4936/TCHQ-TXNK năm 2014 về mã HS và thuế suất thuế nhập khẩu Cá Tầm Trung Hoa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5142/TCHQ-TXNK năm 2014 về mã HS tại thông báo kết quả phân tích 355/TB-PTPL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6943/TCHQ-TXNK năm 2014 áp mã HS và thuế giá trị gia tăng thiết bị y tế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1927/TXNK-PL năm 2014 về thuế xuất nhập khẩu và mã HS của đĩa CD chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4129/TCHQ-TXNK năm 2014 mã HS mặt hàng "sản phẩm không dệt đi từ sợi thủy tinh" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4755/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4936/TCHQ-TXNK năm 2014 về mã HS và thuế suất thuế nhập khẩu Cá Tầm Trung Hoa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5142/TCHQ-TXNK năm 2014 về mã HS tại thông báo kết quả phân tích 355/TB-PTPL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6943/TCHQ-TXNK năm 2014 áp mã HS và thuế giá trị gia tăng thiết bị y tế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1927/TXNK-PL năm 2014 về thuế xuất nhập khẩu và mã HS của đĩa CD chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành