Tóm tắt Công văn 11584/BTC-CST năm 2014 về gia hạn nộp thuế xuất khẩu quặng sắt limonit
Công văn 11584/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản, cụ thể là đối với mặt hàng quặng sắt limonit. Dưới đây là nội dung chi tiết về chính sách, điều kiện và thủ tục gia hạn nộp thuế xuất khẩu theo văn bản này:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Đối tượng được hưởng chính sách: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu quặng sắt limonit gặp khó khăn về tài chính, có lượng hàng tồn kho lớn không tiêu thụ được trong nước và được phép xuất khẩu theo quy định.
- Cơ quan thực hiện: Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý và làm thủ tục thông quan cho các lô hàng quặng sắt limonit xuất khẩu.
2. Điều kiện và thời gian gia hạn nộp thuế xuất khẩu
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải chứng minh được việc gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, có nguồn quặng sắt limonit tồn kho thực tế và đã ký kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngoài. Việc gia hạn phải đảm bảo đúng chủ trương hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ.
- Thời gian gia hạn: Thời hạn gia hạn nộp thuế xuất khẩu đối với các lô hàng quặng sắt limonit được thực hiện theo thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế
- Thành phần hồ sơ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (nêu rõ lý do, số tiền thuế xin gia hạn, thời gian xin gia hạn); tờ khai hải quan xuất khẩu; hợp đồng mua bán/xuất khẩu quặng sắt limonit; báo cáo tài chính hoặc tài liệu chứng minh khó khăn dòng tiền và các giấy tờ liên quan khác.
- Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Quy trình xử lý: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu với các điều kiện thực tế của doanh nghiệp để ra quyết định gia hạn hoặc thông báo từ chối nếu không đủ điều kiện.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện thống nhất chính sách gia hạn thuế, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Trách nhiệm của Hải quan địa phương: Giám sát chặt chẽ số lượng quặng sắt limonit xuất khẩu thực tế, quản lý thời hạn nợ thuế và đôn đốc doanh nghiệp nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước ngay khi hết thời gian gia hạn.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Cam kết và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, số liệu báo cáo; sử dụng số tiền thuế được gia hạn đúng mục đích phục vụ sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn cam kết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11584/BTC-CST | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Lào Cai; |
Căn cứ quy định của Điều 49, Điều 50 Luật Quản lý thuế được sửa đổi bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ quy định của Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6058/VPCP-KTTH ngày 08/8/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế xuất khẩu quặng limonit (theo đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 8975/BTC-CST ngày 03/7/2014);
Để tạo điều kiện cho Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy tuyển quặng sắt khu vực Núi 300, xã Hưng Thịnh, xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái và xuất khẩu quặng sắt limonit Quý Xa theo phương thức đổi đối lưu lấy thiết bị tuyển quặng chất lượng cao với Công ty TNHH Thương mại Dịch Sơn Hà Khẩu, Trung Quốc theo đề nghị tại công văn số 54/KS-MĐ ngày 30/6/2014 và công văn số 56/KS-MĐ ngày 01/7/2014 của Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức;
Bộ Tài chính thông báo:
1. Các lô hàng quặng sắt limonit xuất khẩu của Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức được gia hạn nộp thuế xuất khẩu 8 tháng kể từ ngày 08/8/2014 với số lượng xuất khẩu là 610.000 tấn quặng sắt limonit có độ ẩm tự nhiên (tương đương với 500.000 tấn quặng sắt limonit đã quy khô theo Hợp đồng thương mại số 21/2012/HĐ-TM).
2. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan có trách nhiệm lập phiếu theo dõi số lượng quặng sắt limonit xuất khẩu từ ngày 08/8/2014 của Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức trong thời gian được gia hạn, thực hiện trừ lùi đảm bảo không gia hạn vượt quá số lượng quặng sắt limonit xuất khẩu nêu tại khoản 1 công văn này.
3. Hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế xuất khẩu thực hiện theo quy định tài khoản 2 Điều 133 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty cổ phần khai khoáng Minh Đức được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3835/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4427/TCHQ-TXNK năm 2014 về gia hạn nộp thuế hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12259/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế và cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14531/BTC-CST năm 2014 về xuất khẩu quặng sắt Quý Xa đối lưu nhập khẩu than cốc do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4462/TCT-QLN năm 2014 giải thích cách hiểu về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4305/BCT-CNNg năm 2015 về xuất khẩu quặng đuôi zircon tồn kho do Bộ Công Thương ban hành
- 7 Công văn 5828/BTC-CST năm 2015 về thuế xuất khẩu quặng sắt do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3330/BCT-CNNg năm 2017 phối hợp kiểm tra, giải quyết xuất khẩu quặng sắt theo chỉ đạo tại Văn bản 441/TTg-CN do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 291/BCT-CN năm 2019 về xuất khẩu quặng sắt limonit mỏ Quý Xa của các doanh nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 679/BCT-CN năm 2019 về xuất khẩu quặng sắt limonit mỏ Quý Xa của các doanh nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 346/TCHQ-TXNK năm 2023 về nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3835/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4427/TCHQ-TXNK năm 2014 về gia hạn nộp thuế hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 12259/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế và cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 14531/BTC-CST năm 2014 về xuất khẩu quặng sắt Quý Xa đối lưu nhập khẩu than cốc do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 4462/TCT-QLN năm 2014 giải thích cách hiểu về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4305/BCT-CNNg năm 2015 về xuất khẩu quặng đuôi zircon tồn kho do Bộ Công Thương ban hành
- 11 Công văn 5828/BTC-CST năm 2015 về thuế xuất khẩu quặng sắt do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 3330/BCT-CNNg năm 2017 phối hợp kiểm tra, giải quyết xuất khẩu quặng sắt theo chỉ đạo tại Văn bản 441/TTg-CN do Bộ Công thương ban hành
- 13 Công văn 291/BCT-CN năm 2019 về xuất khẩu quặng sắt limonit mỏ Quý Xa của các doanh nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 14 Công văn 679/BCT-CN năm 2019 về xuất khẩu quặng sắt limonit mỏ Quý Xa của các doanh nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 15 Công văn 346/TCHQ-TXNK năm 2023 về nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành