Giới thiệu về Công văn 4462/TCT-QLN năm 2014
Công văn 4462/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải thích chi tiết cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về việc gia hạn nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, đảm bảo việc thực thi các chính sách gia hạn nộp thuế được thống nhất, đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các nội dung cốt lõi về gia hạn nộp thuế
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 4462/TCT-QLN tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc gia hạn nộp thuế như sau:
- Trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế: Làm rõ các điều kiện khách quan mà người nộp thuế gặp phải để được hưởng chính sách gia hạn, bao gồm thiệt hại vật chất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh.
- Xác định số thuế được gia hạn: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán và xác định số tiền thuế tối đa được gia hạn, tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế hoặc chi phí di dời phát sinh, đảm bảo tính chính xác và khách quan.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị gia hạn: Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh mà người nộp thuế cần chuẩn bị để nộp lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp, giúp đơn giản hóa quy trình nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý.
- Thẩm quyền giải quyết: Phân định rõ ràng thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định gia hạn nộp thuế giữa các cấp cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4462/TCT-QLN năm 2014 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định từ phía cơ quan thuế các cấp. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng, hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính tạm thời có thêm thời gian để phục hồi sản xuất kinh doanh, ổn định dòng tiền và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước một cách hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4462/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Vàng Phước Sơn |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 668-14/PSGC ngày 23/7/2014 của Công ty TNHH Vàng Phước Sơn và Công ty TNHH Khai thác Vàng Bồng Miêu về việc giải thích cách hiểu tại điểm a khoản 1 Điều 31 và điểm a khoản 3 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Sau khi tổng hợp ý kiến tham gia của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm a Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên) quy định:
Tai nạn bất ngờ là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật.
Theo quy định nêu trên thì những trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ bao gồm: tai nạn giao thông; tai nạn lao động; mắc bệnh hiểm nghèo; bị dịch bệnh truyền nhiễm vào thời gian và tại những vùng mà cơ quan có thẩm quyền đã công bố có dịch bệnh truyền nhiễm; các trường hợp bất khả kháng khác do tự nhiên gây ra.
2. Tại điểm d Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên) quy định người nộp thuế không có khả năng nộp thuế đúng hạn do khó khăn đặc biệt khác được gia hạn nộp thuế. Theo đó, khó khăn đặc biệt khác bao gồm: ngành nghề kinh doanh chính mà người nộp thuế đang hoạt động bị cấm hoặc bị yêu cầu ngừng, tạm thời ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối tác hủy hoặc không thanh toán đúng hạn theo hợp đồng đã ký kết do đối tác phá sản hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị đột tử hoặc mất tích mà không do lỗi của người nộp thuế làm kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế bị lỗ.
Do đó, trường hợp Tổng cục Hải quan ban hành quyết định số 946/QĐ-TCHQ ngày 1/4/2013 về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đối với Công ty TNHH Vàng Phước Sơn và Quyết định số 947/QĐ-TCHQ ngày 01/04/2013 về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Khai thác Vàng Bồng Miêu, trên thực tế cơ quan hải quan chưa thực hiện các biện pháp cưỡng chế nên không thuộc trường hợp khó khăn đặc biệt khác để được xem xét gia hạn nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Vàng Phước Sơn, Công ty TNHH Khai thác Vàng Bồng Miêu biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2498/TCT-CS năm 2014 gia hạn nộp thuế đối với trường hợp Công ty Sơn Hóa chất TE-1 Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 11584/BTC-CST năm 2014 gia hạn nộp thuế xuất khẩu quặng sắt limonit do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 12259/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế và cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 15147/TCHQ-TXNK năm 2014 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3670/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc việc tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2498/TCT-CS năm 2014 gia hạn nộp thuế đối với trường hợp Công ty Sơn Hóa chất TE-1 Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 11584/BTC-CST năm 2014 gia hạn nộp thuế xuất khẩu quặng sắt limonit do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 12259/TCHQ-TXNK năm 2014 gia hạn nộp thuế và cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15147/TCHQ-TXNK năm 2014 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3670/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc việc tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn do Tổng cục Hải quan ban hành