Ngày 08 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 116/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng thép mạ màu nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh, thống nhất việc áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) và tính thuế đối với các sản phẩm thép mạ màu tại các cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn trực tiếp đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng sắt thép, đặc biệt là các loại thép tấm, thép cuộn mạ màu, mạ kẽm phủ sơn hoặc phủ chất dẻo.
Căn cứ pháp lý để xác định mã phân loại
- Dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo các quy định của Bộ Tài chính.
- Căn cứ vào 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Tham chiếu Chú giải chi tiết Danh mục HS nhóm 72.10 và nhóm 72.25 để xác định chính xác bản chất của sản phẩm thép cán phẳng được phủ, mạ hoặc tráng.
Nguyên tắc phân loại cụ thể đối với thép mạ màu
- Xác định theo kích thước và quy cách đóng gói: Mặt hàng thép cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã được phủ, mạ hoặc tráng bằng phương pháp sơn, phủ vecni hoặc phủ chất dẻo được định danh phân loại vào nhóm 72.10.
- Xác định theo thành phần hợp kim: Cơ quan hải quan cần làm rõ hàm lượng cacbon và các nguyên tố hợp kim khác có trong sản phẩm. Nếu sản phẩm là thép không hợp kim, mã số sẽ thuộc nhóm 72.10. Trường hợp sản phẩm là thép hợp kim khác, mã số sẽ được phân loại vào nhóm 72.25.
- Xác định theo lớp phủ bề mặt: Đối với các loại thép được mạ hợp kim nhôm - kẽm trước, sau đó mới được phủ thêm lớp sơn màu (thường gọi là thép mạ màu), mã số chi tiết sẽ được áp vào phân nhóm 7210.70 tùy thuộc vào độ dày và tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể của sản phẩm.
Yêu cầu kiểm tra, giám sát và lấy mẫu phân tích
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, chứng thư giám định của nhà sản xuất (Mill Test Certificate) để xác định đúng chủng loại thép.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thể xác định chính xác thành phần hóa học, độ dày lớp mạ, hoặc bản chất lớp phủ bằng mắt thường, chi cục hải quan nơi mở tờ khai phải thực hiện lấy mẫu gửi đến các Chi cục Kiểm định hải quan để thực hiện kiểm định chuyên sâu.
- Kết quả phân tích, kiểm định của cơ quan kiểm định hải quan là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện việc áp mã số thuế, tính thuế và thông quan cho lô hàng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 116/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ký ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác áp mã, tính thuế để thực hiện thống nhất, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 116/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội thép Việt Nam.
(Số 91, Đường Láng, Q. Đống Đa, Hà Nội)
Ngày 27/10/2014, Tổng cục Hải quan có công văn số 12940/TCHQ-TXNK đề nghị Hiệp hội thép Việt Nam cung cấp thông tin về phương pháp gia công, quét vécni và phủ plastic, đồng thời mô tả quá trình sản xuất mặt hàng mạ kẽm (hoặc mạ nhôm kẽm) nêu trên để Tổng cục Hải quan có cơ sở hướng dẫn chính xác mã số của mặt hàng thép sơn phủ mạ (thép mạ màu) theo kiến nghị của Hiệp hội thép Việt Nam và Công ty TNHH NS Bluescope. Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Hải quan chưa nhận được công văn trả lời.
Đề nghị Hiệp hội thép Việt Nam cung cấp thông tin nêu trên trước ngày 16/01/2015 để Tổng cục Hải quan có cơ sở xử lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để Hiệp hội thép Việt Nam biết và cảm ơn sự phối hợp của Hiệp hội./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông báo 12551/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thép hợp kim cán nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 12830/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thép không hợp kim dạng cuộn, được sơn phủ màu, hàng loại 2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 15256/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là khai Thép lá mạ thiếc dạng tấm không hợp kim xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 15257/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là Thép lá mạ crome dạng tấm không hợp kim xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 194/TCHQ-TXNK năm 2015 về hủy đơn khiếu nại về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 331/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2324/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông báo 12551/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thép hợp kim cán nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12940/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 12830/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thép không hợp kim dạng cuộn, được sơn phủ màu, hàng loại 2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 15256/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là khai Thép lá mạ thiếc dạng tấm không hợp kim xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 15257/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa là Thép lá mạ crome dạng tấm không hợp kim xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 194/TCHQ-TXNK năm 2015 về hủy đơn khiếu nại về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 331/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2324/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành