Ngày 15 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 331/TCHQ-TXNK hướng dẫn về việc phân loại mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng phôi thép nhập khẩu, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
Đối tượng áp dụng của công văn bao gồm các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sắt thép, đặc biệt là các đơn vị nhập khẩu mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.
- Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hiện hành tại thời điểm hướng dẫn.
- Căn cứ vào Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đối với nhóm 72.07 (Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm).
- Căn cứ vào các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Tiêu chuẩn xác định thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Sản phẩm phải có mặt cắt ngang đặc, liên tục, không cuộn, được thu nhận từ quá trình đúc liên tục hoặc qua quá trình cán nóng sơ bộ.
- Kích thước mặt cắt ngang của sản phẩm phải phù hợp với định nghĩa về bán thành phẩm tại Chú giải 1(ij) Chương 72 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Sản phẩm không được có các đặc tính của sản phẩm được cán phẳng, sản phẩm dạng cuộn hoặc các sản phẩm đã qua gia công thêm ngoài việc cán nóng, đúc nóng hoặc tạo hình sơ bộ.
- Hướng dẫn phân loại mã số HS cụ thể
- Đối với phôi thép không hợp kim có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) và có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày: Được phân loại vào nhóm 72.07, phân nhóm 7207.11.00.
- Đối với các loại phôi thép khác thuộc nhóm 72.07: Phải căn cứ vào hàm lượng carbon cụ thể, hình dạng mặt cắt ngang và các thông số kỹ thuật chi tiết để áp mã HS phù hợp theo đúng quy tắc phân loại của Danh mục.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu và kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chuyên môn để áp dụng mã số thuế chính xác.
- Tránh tình trạng áp sai mã HS dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn, ách tắc không đáng có cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Công văn số 331/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai và thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 331/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của một số Công ty về hướng dẫn phân loại mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm, có mặt cắt ngang hình vuông, chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày, có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng vào mã số 7207.11.00, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Ngày 12/11/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 13734/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm. Theo đó, căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì mặt hàng thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm, có mặt cắt ngang hình vuông, chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày, có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng thuộc mã số 7207.11.00.
2. Tuy nhiên, các Công ty không đồng tình về hướng dẫn tại công văn số 13734/TCHQ-TXNK nêu trên do dòng hàng “Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày” trong Danh mục HHXNKVN được chi tiết không rõ ràng, không hiểu cụ thể đó là hình dạng gì vì trên thực tế, mặt cắt ngang của hàng hóa có 2 đường chéo không bằng nhau, các góc đều được bo tròn nên không phải là góc vuông. Ngoài ra, những tứ giác có 2 đường chéo không bằng nhau, không vuông góc, có các cạnh không bằng nhau và các góc không phải là góc vuông thì có được định nghĩa là hình vuông hay hình chữ nhật không.
Để có cơ sở xử lý vướng mắc của các Doanh nghiệp, yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Báo cáo số lượng, kim ngạch nhập khẩu và số tiền thuế của mặt hàng có khai báo theo mã số 7207.11.00 tương ứng với các Biểu thuế Asean - Nhật Bản, Asean - Hàn Quốc, Asean - Trung Quốc, Việt Nam - Nhật Bản, Asean - Úc- Zewzeland trong năm 2012, 2013, 2014 (a)
- Báo cáo số lượng, kim ngạch nhập khẩu và số tiền thuế của mặt hàng khai báo là thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm, có mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật theo mã số 7207.19.00 tương ứng với các Biểu thuế Asean - Nhật Bản, Asean - Hàn Quốc, Asean - Trung Quốc, Việt Nam - Nhật Bản, Asean-Úc-Zewzeland trong năm 2012, 2013, 2014 (b)
- Mặt hàng có khai báo là thép bán thành phẩm có mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật nhưng không phải là hình vuông hoặc hình chữ nhật có các cạnh chéo bằng nhau tuyệt đối, các góc không vuông tuyệt đối thì được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục áp mã số theo 7207.11.00 hay 7207.19.00.
- Báo cáo việc thực hiện điều chỉnh mã số sau khi có công văn hướng dẫn số 13734/TCHQ-TXNK nêu trên theo phụ lục,đính kèm(c)
Báo cáo xin nhận lại trước ngày 23/01/2015, file mềm xin gửi vào hòm thư: phongphanloai@customs.gov.vn.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(đính kèm công văn số: 331/TCHQ-TXNK ngày 16 tháng 01 năm 2015)
I. Mẫu thống kê mặt hàng khai báo theo mã số 7207.11.00 nêu tại (a)
| Mô tả hàng hóa | Số tờ khai | Năm | Biểu thuế | Số lượng | Kim ngạch | Số thuế |
| … | … | … | … | … | … | … |
| … |
|
|
|
|
|
|
II. Mẫu thống kê mặt hàng khai báo theo mã số 7207.19.00 nêu tại (b)
| Mô tả hàng hóa | Số tờ khai | Năm | Biểu thuế | Số lượng | Kim ngạch | Số thuế |
| … | … | … | … | … | … | … |
| … |
|
|
|
|
|
|
III. Mẫu thống kê việc thực hiện điều chỉnh mã số nêu tại (c)
| Mô tả hàng hóa | Số tờ khai | Năm | Biểu thuế | Mã số khai báo | Mã số đã điều chỉnh | Số thuế điều chỉnh (+/-) |
| … | … | … |
| … | … | … |
| … |
|
|
|
|
|
|
- 1 Công văn số 1482TCHQ/GSQL về việc mã số đối với nguyên liệu để sản xuất bánh răng hộp số bằng thép ở dạng bán thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3818/BCT-KHCN năm 2014 làm rõ mặt hàng thép thuộc loại hình nhập sản xuất xuất khẩu có chịu sự điều chỉnh của Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 12940/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 116/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 330/TCHQ-TXNK năm 2015 trao đổi về mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 701/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng dây hàn hợp kim để hàn hồ quang điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1387/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc liên quan phôi thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 256/BKHCN-TĐC năm 2015 về tiêu chuẩn thép bán thành phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Công văn 1750/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng bột cát oxit silic nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 775/BKHCN-TĐC năm 2015 về thép bán thành phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Thông báo 646/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 647/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1751/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1482TCHQ/GSQL về việc mã số đối với nguyên liệu để sản xuất bánh răng hộp số bằng thép ở dạng bán thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3818/BCT-KHCN năm 2014 làm rõ mặt hàng thép thuộc loại hình nhập sản xuất xuất khẩu có chịu sự điều chỉnh của Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 12940/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 13734/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa và xác định mức thuế thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 116/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại thép mạ màu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 330/TCHQ-TXNK năm 2015 trao đổi về mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 701/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng dây hàn hợp kim để hàn hồ quang điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1387/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc liên quan phôi thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 256/BKHCN-TĐC năm 2015 về tiêu chuẩn thép bán thành phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Công văn 1750/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng bột cát oxit silic nghiền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 775/BKHCN-TĐC năm 2015 về thép bán thành phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Thông báo 646/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Thông báo 647/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép không hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 1751/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành