Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân kinh doanh. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào quy định mức thuế suất áp dụng theo từng lĩnh vực hoạt động và quy trình, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc khai, nộp thuế thay đối với khoản chiết khấu thanh toán chi trả cho cá nhân làm đại lý.

- Biểu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh:

Căn cứ quy định, thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân kinh doanh được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu đối với từng nhóm ngành nghề hoạt động cụ thể như sau:

  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế suất thuế TNCN là 0,5%.
  • Hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất thuế TNCN là 2%. Riêng đối với các hoạt động đặc thù gồm cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng mức thuế suất 5%.
  • Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất thuế TNCN là 1,5%.
  • Các hoạt động kinh doanh khác: Thuế suất thuế TNCN là 1%.

- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chiết khấu thanh toán:

Căn cứ Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT):

  • Các khoản tiền thưởng, bồi thường, hỗ trợ, chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác không thuộc diện kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Các dịch vụ khác không thuộc diện chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo mức thuế suất 1%.
  • Đối với trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hóa được công ty chi trả khoản "chiết khấu thanh toán", khoản thu nhập này được xác định thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất 1%.

- Trách nhiệm và thủ tục khai, nộp thuế thay của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu thanh toán cho cá nhân có nghĩa vụ trực tiếp khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo đúng trình tự, thủ tục quy định:

  • Mẫu tờ khai sử dụng: Thực hiện khai thuế thay theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Quy cách thể hiện trên tờ khai: Công ty ghi thêm cụm từ "Khai thay" vào phía trước cụm từ "Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế". Người khai thực hiện ký tên và đóng dấu xác nhận của Công ty.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi Công ty đặt trụ sở.
  • Xác nhận chứng từ: Mặc dù Công ty là đơn vị đứng ra thực hiện khai và nộp tiền thuế thay, nhưng trên hồ sơ tính thuế và chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế chính thức là cá nhân kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1162/TCT-TNCN
V/v: hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời công văn số 917/CT-TT&HT ngày 18/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

- Tại điểm 4, Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

- Tại khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn :

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”

Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.

Công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm tờ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CS;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN (2)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1162/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký