- Tổng quan về Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 1164/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả thu nhập "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số" cho cá nhân kinh doanh là đại lý bán hàng, đồng thời quy định trách nhiệm thực hiện khai thuế, nộp thuế thay của doanh nghiệp chi trả.
- Chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ đạt doanh số cho cá nhân kinh doanh
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền chi hỗ trợ này như sau:
- Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác không thuộc diện phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi nhận tiền hỗ trợ, cá nhân lập chứng từ thu và bên chi lập chứng từ chi theo quy định.
- Về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Căn cứ Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu. Do đó, khoản tiền "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số" mà công ty chi trả cho cá nhân là đại lý bán hàng thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất là 1%.
- Căn cứ pháp lý về tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh
Theo Điều 10 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh được phân loại cụ thể theo từng nhóm ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế suất 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất 2% (Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng 5%).
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế suất 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Thuế suất 1%.
- Quy trình và thủ tục kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh
Doanh nghiệp chi trả khoản tiền "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số" cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế thay theo hướng dẫn:
- Mẫu hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC để thực hiện kê khai.
- Cách thức ghi và ký hồ sơ: Doanh nghiệp ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”. Người khai thực hiện ký tên và đóng dấu của công ty.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Xác định người nộp thuế: Mặc dù doanh nghiệp thực hiện nộp và khai thay, trên hồ sơ tính thuế và chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1164/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cargill Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô 29, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Tỉnh Đồng Nai)
Trả lời công văn số 20150811CVL ngày 11/08/2015 của Công ty TNHH CARGILL VIỆT NAM (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:
“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
- Tại điểm 4, Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.
- Tại khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả các khoản “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.
Công ty chi trả khoản “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Cargill Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 445/TCT-CS năm 2016 về thu thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu mua gom từ những người khai thác nhỏ lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1163/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5251/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 445/TCT-CS năm 2016 về thu thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu mua gom từ những người khai thác nhỏ lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1163/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5251/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành