Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1163/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm máy tính

Công văn 1163/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là hoạt động kinh doanh phần mềm.

Xác định phạm vi phần mềm máy tính chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, Công văn 1163/CT-TTHT làm rõ khái niệm và phạm vi của phần mềm máy tính làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT. Theo đó, phần mềm máy tính được phân loại cụ thể bao gồm hai nhóm đối tượng sau:

  • Sản phẩm phần mềm: Là các chương trình phần mềm, tài liệu mô tả phần mềm, dữ liệu được thiết kế, sản xuất và đóng gói sẵn hoặc được lập trình theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ phần mềm: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt, truyền đưa, phát hành, nâng cấp, bảo trì, vận hành, thử nghiệm, giám sát và các hoạt động liên quan khác đến phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa của việc phân loại đối với nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng

Việc xác định rõ ràng phạm vi của sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm có vai trò quyết định trong việc thực thi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:

  • Giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế có cơ sở đồng nhất để phân loại chính xác hoạt động kinh doanh nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu các mức thuế suất ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm.
  • Đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định ưu đãi thuế, tránh việc hiểu sai lệch dẫn đến kê khai thiếu hoặc sai nghĩa vụ thuế đối với các dịch vụ đi kèm phần mềm.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ thuế của mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1163/CT-TTHT
V/v thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Trung tâm nghiên cứu và đào tạo thiết kế vi mạch
Địa chỉ: Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức
Mã số thuế: 030544040

Trả lời văn bản số 17/ICDREC-KT ngày 15/1/2016 của Trung tâm về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 13, Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

…

Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”;

“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

Trường hợp của Quý Trung tâm theo trình bày là đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực lĩnh vực điện - điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tổ chức khoa học công nghệ số 4109000019 do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp ngày 27/10/2011; có ký kết hợp đồng “đào tạo lập trình” cho nhân viên của các doanh nghiệp thì hoạt động này là hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với hoạt động đào tạo cho nhân viên của doanh nghiệp sử dụng phần mềm do Trung tâm chuyển giao là hoạt động dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về hoạt động chuyển giao công nghệ thiết kế vi mạch đề nghị Trung tâm cung cấp hợp đồng (bản chụp) để Cục Thuế có căn cứ hướng dẫn theo quy định

Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT thuế số 3;
- Lưu VT-TTHT.
- 142-1308
(Nam-GTGT-TT NCĐT)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1163/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1163/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1163/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký