Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2485/CT-TTHT năm 2016

Công văn 2485/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (thường gọi là dịch vụ xuất khẩu). Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng, chính xác điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%, đồng thời phân biệt với các trường hợp phải chịu thuế suất thông thường nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.

Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo nội dung hướng dẫn, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ sau đây:

  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc được cung ứng và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan.
  • Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ khác.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (Phải chịu thuế suất 10%)

Công văn cũng chỉ rõ một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường (thường là 10%) do địa điểm thực hiện hoặc tiêu dùng dịch vụ được xác định là tại Việt Nam:

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam như: dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành, chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí cung cấp cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tư vấn, dịch vụ đào tạo, dạy nghề được thực hiện trực tiếp tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Các trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan theo quy định.

Hướng dẫn về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đối với công tác quản lý và kê khai thuế của doanh nghiệp, văn bản đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:

  • Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% được quyền kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu đó, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Xử lý khi không đủ điều kiện: Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định của dịch vụ đó (thường là 10%). Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào tương ứng vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thông thường.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế

Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Chủ động rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài, đặc biệt là các điều khoản xác định rõ nơi thực hiện dịch vụ và nơi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ.
  • Lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo thông tin trên chứng từ thanh toán hoàn toàn khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn thương mại đã xuất.
  • Trong trường hợp phát sinh các mô hình dịch vụ mới, phức tạp chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể trước khi thực hiện kê khai.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2485/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Phát triển GS Sài Gòn (gọi tắt là GSSD)
Địa chỉ: số 10 Lương Định Của, P. An Khánh, Q.2, TP.HCM
Mã số thuế: 0305373888

Trả lời văn thư số GSSD-160202 ngày 04/02/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“...Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Căn cứ công văn số 5210/TCT-CS ngày 08/12/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư bất động sản (dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư theo quy định của Luật đầu tư) cho Công ty cổ phần TDS thuộc trường hợp không phải tính, kê khai nộp thuế GTGT, trường hợp Công ty đã lập hóa đơn tính thuế GTGT theo thuế suất 10% thì Công ty và Công ty CP TDS phải lập biên bản và Công ty lập lại hóa đơn điều chỉnh từ thuế suất 10% thành không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT2, CCT Q.1;
- Công ty CP TDS;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2485/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2485/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2485/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký