Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi

Công văn 1165/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng bã thu được từ quá trình chế biến nông sản dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13) và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế GTGT, chính sách ưu đãi thuế đối với nhóm mặt hàng thức ăn chăn nuôi được áp dụng thống nhất như sau:

  • Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại nội địa.
  • Các loại nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả các loại bã, phế liệu từ quá trình chế biến nông sản như bã đậu nành, bã ngô, bã sắn, bã hèm...) nếu được xác định là thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu trực tiếp để chế biến thức ăn chăn nuôi cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Điều kiện áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi

Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện pháp lý chặt chẽ sau:

  • Sản phẩm phải nằm trong danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố, hoặc có giấy xác nhận chất lượng của cơ quan quản lý chuyên ngành về nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc kinh doanh thương mại phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng của sản phẩm là làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu trực tiếp để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Trường hợp các mặt hàng bã nông nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật làm thức ăn chăn nuôi hoặc được sử dụng cho mục đích khác (như làm phân bón, chất đốt...) thì không được áp dụng chính sách này và phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định chung đối với mặt hàng đó (thông thường là 10%).

3. Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, kinh doanh của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện thống nhất:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, áp dụng thuế suất GTGT đối với các mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi nhằm tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc áp dụng sai đối tượng.
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp để xác định chính xác bản chất, tên gọi và công dụng thực tế của mặt hàng tại khâu nhập khẩu cũng như khâu lưu thông trên thị trường nội địa.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1165/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.

Trả lời công văn số 171/CT-KTT1 ngày 17/01/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008 ngày 3/6/2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế) quy định về đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:

“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô đầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.””

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 5 và Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.

Căn cứ hướng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT- BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 và bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi (TĂCN), gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ NN&PTNT.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thức ăn chăn nuôi.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:

Về chính sách thuế đối với mặt hàng bã (như bã đậu nành, bã hèm bia, bã sắn) làm thức ăn chăn nuôi, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ đã quy định: “thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về chính sách thuế đối với thức ăn chăn nuôi, ngày 4/11/2015, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương (bản photocopy công văn đính kèm).

Ngày 4/10/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 15771/BTC-CST trả lời doanh nghiệp tư nhân Hòa Thắng về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng bã hèm bia (bản photocopy công văn đính kèm).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quãng Ngãi được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1165/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/04/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký