Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4583/TCT-CS năm 2015

Công văn 4583/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.

Căn cứ pháp lý cốt lõi

Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau để đưa ra hướng dẫn:

  • Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế.

Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi

Theo hướng dẫn tại Công văn 4583/TCT-CS, các mặt hàng sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra:

  • Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho các loại vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi.
  • Các loại nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi bao gồm: cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại nguyên liệu khác dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Các sản phẩm đơn chất, chế phẩm sinh học, hóa chất, phụ gia dùng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép lưu hành hoặc xác nhận đủ điều kiện.

Hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất trong thực tế

Tổng cục Thuế làm rõ cách thức xác định đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm tránh việc áp dụng sai lệch giữa các đơn vị:

  • Xác định theo mục đích sử dụng: Các mặt hàng như cám, bã, khô dầu, bột cá, bột xương... nếu được xác định là nguyên liệu chuyên dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc làm thức ăn chăn nuôi trực tiếp thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp sử dụng cho mục đích khác: Nếu các mặt hàng nêu trên được bán ra để làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (không phải sản xuất thức ăn chăn nuôi) hoặc dùng cho mục đích tiêu dùng khác thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với từng loại mặt hàng cụ thể.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp bán hàng phải tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, áp dụng chính sách thuế GTGT đúng đối tượng đối với các mặt hàng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Công văn cũng lưu ý về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT:

  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (bao gồm thức ăn chăn nuôi) không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4583/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong thời gian qua, Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục thuế, doanh nghiệp vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thức ăn chăn nuôi khi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015) sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế quy định bổ sung về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật số 71/2014/QH13 quy định bổ sung về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 5 và Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ hướng dẫn tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

(i) Các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế:

- Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tố chúc, cá nhân tự sản xuất bán ra (ví dụ như tấm mì, cám mì, tấm gạo (gạo gẫy), cám gạo được tạo ra từ quá trình xay xát thóc hoặc xay xát lúa mì) theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, cám (đã qua chế biến) làm thức ăn chăn nuôi.

- Các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(ii) Trường hợp những sản phẩm được dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi (ngoài các sản phẩm nêu tại điểm (i)) và chưa được quy định cụ thể tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn.Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố được biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: CST, PC, TCHQ-BTC;
- Các Vụ PC, KK, DNL-TCT;
- Danh sách các doanh nghiệp kèm theo;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

DANH SÁCH

CÁC DOANH NGHIỆP NHẬN CÔNG VĂN SỐ: 4583/TCT-CS NGÀY 04/11/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

STT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ

1

Công ty Lương thực Sông Hậu

Lô 18, KCN Trà Nóc, P. Trà Nóc, Q. Bình Thủy, Tp Cần Thơ

2

Cty TNHH MTV Thực phẩm và đầu tư Fococev

21 Bùi Thị Xuân, P. Bến Thành, Q1, TP HCM

3

Cty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi

48 Phạm Xuân Hòa, TP Quảng Ngãi, Quảng Ngãi

4

Cty TNHH Phương Hoa

Quốc lộ 14 – xã Đắk Kroong – H. Đắk Glei = Kontum

5

TCT CP Bia rượu nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

06 Hai Bà Trưng, P. Bến Nghé, Q1, TP HCM

6

Công ty TNHH sản xuất kinh doanh tổng hợp Đông Á

379C Nguyễn Văn Tư, Phường 7, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4583/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký