Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016

Công văn 1166/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi tiền công tác phí và tiền điện thoại cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập được trừ và các khoản thu nhập phải tính thuế TNCN khi quyết toán thuế.

Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền điện thoại

Theo hướng dẫn tại Công văn 1166/TCT-TNCN, khoản tiền điện thoại trả cho người lao động được xử lý thuế TNCN dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản chi tiền điện thoại cho người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được miễn thuế TNCN nếu được quy định cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của đơn vị, bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Mức khống chế miễn thuế: Khoản tiền điện thoại được trừ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN phải nằm trong phạm vi định mức khoán chi do doanh nghiệp xây dựng và ban hành phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phần thu nhập tính thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi đã quy định trong quy chế thì phần chi vượt định mức khoán này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính và nộp thuế theo quy định.

Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí

Đối với khoản tiền công tác phí phát sinh khi người lao động đi công tác theo yêu cầu công việc, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc xác định: Các khoản thanh toán tiền công tác phí (như tiền vé máy bay, vé tàu xe, tiền lưu trú, tiền taxi và các khoản chi phí đi lại khác) phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước: Doanh nghiệp ngoài nhà nước được tự xây dựng quy chế tài chính hoặc quy chế công tác phí cụ thể. Khoản chi công tác phí được trừ khi tính thuế TNCN nếu phù hợp với quy chế nội bộ của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Điều kiện áp dụng đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước: Mức chi công tác phí được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.
  • Xử lý phần chi vượt định mức: Trường hợp doanh nghiệp có khoán chi công tác phí cho người lao động và mức khoán này cao hơn mức quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế công tác phí của doanh nghiệp, thì phần chi vượt mức khoán này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh

Để các khoản tiền điện thoại và công tác phí không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:

  • Quyết định cử đi công tác của ban giám đốc nêu rõ mục đích, thời gian và địa điểm công tác.
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế công tác phí của doanh nghiệp quy định rõ định mức khoán chi điện thoại, chi công tác phí.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi phí phát sinh thực tế như hóa đơn tiền phòng, vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn dịch vụ khác (nếu không áp dụng hình thức khoán chi).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1166 /TCT-TNCN
V/v hướng dẫn về thuế TNCN đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại.

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 113/CT-TNCN ngày 25/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Định vướng mắc về xác định các Khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại tiết đ.4 Điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

“đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.”

- Tại tiết 2.9 Điểm 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản chi không được tính vào chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

“2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ Khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp....”

- Tại tiết 2.6 Điểm 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản chi không được tính vào chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các Khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty....”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:

- Về Khoản tiền công tác phí: Trường hợp các Khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tiền công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

- Về Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân: Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC, CS (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1166/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký