Giới thiệu về Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 1014/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, chính xác các quyền lợi và nghĩa vụ thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với người phụ thuộc
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thời điểm áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cụ thể như sau:
- Nguyên tắc đăng ký người phụ thuộc: Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh: Đối với các đối tượng là con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện đã thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo đúng quy định.
- Thời hạn đăng ký đối với các đối tượng khác: Đối với các cá nhân khác không thuộc diện nêu trên (như anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột...), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh muộn nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Nếu đăng ký quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Điều kiện về mức thu nhập của người phụ thuộc: Để được tính là người phụ thuộc, cá nhân phải đáp ứng điều kiện về thu nhập. Cụ thể, mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc không được vượt quá 1.000.000 đồng. Đối với người trong độ tuổi lao động, ngoài điều kiện thu nhập, họ phải là người bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Để đảm bảo tính hợp pháp khi áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần lưu ý các yêu cầu về hồ sơ:
- Người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành (như Thông tư số 111/2013/TT-BTC).
- Hồ sơ bao gồm các giấy tờ xác định mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn) và các giấy tờ chứng minh tình trạng không có khả năng lao động (nếu thuộc trường hợp trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, bệnh tật).
- Trường hợp chưa nộp hồ sơ chứng minh khi đăng ký thuế, người nộp thuế phải hoàn thiện và nộp bổ sung cho cơ quan thuế trong thời hạn quy định để phục vụ công tác quyết toán thuế cuối năm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1014/TCT-TNCN mang lại sự rõ ràng trong việc xác định mốc thời gian và điều kiện giảm trừ gia cảnh, giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi có nghĩa vụ nuôi dưỡng người thân. Đồng thời, văn bản cũng hỗ trợ cơ quan thuế quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế, tránh việc khai trùng hoặc khai sai đối tượng phụ thuộc, đảm bảo tính minh bạch và công bằng của hệ thống thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1014/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Ông Bùi Kim Liên
(Địa chỉ: Tổ 2 Phường Quyết Thắng, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La)
Trả lời Đơn kiến nghị ngày 22/01/2016 của Ông về việc đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản giảm trừ, trong đó quy định về người phụ thuộc, bao gồm:
“d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật”.
Theo quy định nêu trên, trường hợp như Ông trình bày trong đơn, cháu nội của Ông do có bố đang trong độ tuổi lao động và có thu nhập nên cháu là người phụ thuộc của bố khi đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Tổng cục Thuế thông báo để Ông biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 223/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 948/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1405/TCT-TNCN năm 2016 về vướng mắc trong việc kê khai quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3420/TCT-TNCN năm 2016 về cấp mã số thuế người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3293/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 223/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 728/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 948/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1166/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1405/TCT-TNCN năm 2016 về vướng mắc trong việc kê khai quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3420/TCT-TNCN năm 2016 về cấp mã số thuế người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3293/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành