Giới thiệu về Công văn 11660/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11660/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định giá tính thuế GTGT, đặc biệt là phương pháp khấu trừ giá đất vào giá trị chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung cốt lõi về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 11660/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan (như Thông tư 219/2013/TT-BTC), giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Các nguyên tắc xác định giá đất được trừ bao gồm:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính khấu trừ đối với phần giá trị cơ sở hạ tầng đã được tách riêng để kê khai thuế GTGT đầu vào.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ và thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với phần giá trị còn lại.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Hồ sơ chứng minh giá đất được trừ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh giá trị đất được trừ như quyết định giao đất, biên lai nộp tiền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Xử lý trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng: Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Phần chênh lệch âm không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc bù trừ cho các hoạt động kinh doanh khác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11660 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP TIE |
Trả lời văn bản số 441/2014/CV-TIE ngày 11/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 16 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế:
“Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế =
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Ví dụ 42: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD= 20.000 đồng Việt Nam.
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(32.000 USD - 10.000 USD) x 20.000 đồng= 440.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
= 400.000.000 đồng
Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được kê khai khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch chịu thuế GTGT.
Ví dụ 43: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300 USD).”
Căn cứ Khoản 2a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
…
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. …”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, có mua các gói dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói đi nước ngoài từ các nhà cung cấp trong nước và cung cấp lại các gói dịch vụ này cho khách hàng của Công ty thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản vé máy bay vận chuyển khách từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác căn cứ vào hóa đơn của nhà cung cấp trong nước lập cho Công ty, Công ty được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT của dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói khi Công ty xuất giao hóa đơn cho khách hàng.
Trường hợp Công ty có cung cấp các dịch vụ tổ chức tour, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, … và khách hàng đã thanh toán tiền cho Công ty trước khi dịch vụ được thực hiện thì khi thu tiền (ngày 11/12/2014) Công ty phải lập hóa đơn xuất giao cho khách hàng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 64769/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 11452/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11553/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11016/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 64769/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11452/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11553/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hàng hóa dùng để tặng khách hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11016/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành