Công văn 11452/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và phương pháp kê khai thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của chính sách thuế GTGTCăn cứ trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế:
- Xác định rõ ràng đối tượng chịu thuế GTGT và các trường hợp thuộc diện không chịu thuế GTGT đối với từng loại hình dịch vụ, thương mại và chuyển nhượng tài sản.
- Hướng dẫn phương pháp tính thuế GTGT phù hợp cho doanh nghiệp, bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng dựa trên doanh thu thực tế và điều kiện đáp ứng của cơ sở kinh doanh.
- Xác định thời điểm nghiệm thu, hoàn thành dịch vụ hoặc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng để làm căn cứ lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo đúng quy định.
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế, công văn nhấn mạnh các điều kiện chặt chẽ để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Đối với những doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Văn bản cũng hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất ưu đãi và các khoản doanh thu loại trừ không phải tính thuế:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm yêu cầu về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.
- Làm rõ các khoản thu nhập không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, hoặc các khoản thu tài chính khác không gắn liền với việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị mình. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 11452/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa số thuế được khấu trừ, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị truy thu thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11452/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Phân bón miền nam |
Trả lời văn bản số 08/KTTK ngày 15/12/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015):
“Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5. Đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; ”.
Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”
Từ ngày 1/1/2015 mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và khi xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp sản xuất phân bón, sản phẩm được xuất khẩu và bán tiêu dùng nội địa, Công ty không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu và hoạt động tiêu thụ nội địa thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được tính theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu (bao gồm doanh thu xuất khẩu và doanh thu tiêu thụ nội địa).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 11660/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 373/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 28/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11660/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 373/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành