Tổng quan về Công văn 11690/BTC-NSNN năm 2015
Công văn 11690/BTC-NSNN do Bộ Tài chính ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm xác định tỷ lệ điều tiết một số khoản thu ngân sách nhà nước giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Văn bản này đóng vai trò chủ đạo trong việc hướng dẫn các cơ quan tài chính, thuế và kho bạc thực hiện phân chia nguồn thu đảm bảo tính chính xác, thống nhất và tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Các nội dung điều tiết ngân sách cốt lõi
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết tỷ lệ phân chia đối với các khoản thu cụ thể sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn phương pháp phân chia và điều tiết nguồn thu thuế TNDN đối với các tập đoàn, tổng công ty thực hiện hạch toán tập trung nhưng có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại các tỉnh, thành phố khác nhau. Quy định này giúp đảm bảo quyền lợi nguồn thu cho ngân sách các địa phương nơi thực tế phát sinh hoạt động sản xuất.
- Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu: Xác định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu sản xuất trong nước và nhập khẩu. Khoản thu này được điều tiết về ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo tỷ lệ phần trăm (%) do Quốc hội quyết định đối với từng địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách.
- Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ: Quy định sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, áp dụng mã mục lục ngân sách nhà nước và thực hiện trích chuyển dòng tiền về các cấp ngân sách một cách kịp thời, chính xác.
Nguyên tắc tổ chức thực hiện và phân cấp quản lý
- Tính chính xác và kịp thời: Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết đã được quy định để thực hiện phân chia nguồn thu ngay trong ngày làm việc, không được để chậm trễ gây ảnh hưởng đến hoạt động chi ngân sách của các cấp địa phương.
- Trách nhiệm phối hợp: Các Cục Thuế và Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế ghi đúng thông tin trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đặc biệt là các thông tin về địa bàn lục vị để làm cơ sở phân chia nguồn thu chính xác.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khoản thu mới hoặc có sự thay đổi về địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, các cơ quan tài chính địa phương phải kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để có hướng dẫn điều chỉnh phù hợp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 11690/BTC-NSNN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn trong công tác quản lý thu chi ngân sách tại địa phương, đảm bảo sự minh bạch trong phân cấp quản lý tài chính công và tăng cường tính chủ động cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11690/BTC-NSNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2015 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế và đề nghị của một số địa phương (văn bản số 3224/STC-NSNN ngày 29/6/2015 của Sở Tài chính thành phố Hà Nội), Bộ Tài chính hướng dẫn về tỷ lệ điều tiết một số khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách nhà nước như sau:
1- Về khoản tiền nộp chậm do ngành thuế, hải quan quản lý (tiểu mục 4911, 4912):
Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế (Luật Quản lý thuế quy định là 5 năm). Tuy nhiên, theo quy định của Luật Quản lý thuế thì tiền chậm nộp là khoản thu riêng khác với tiền phạt, do tổ chức, cá nhân chiếm dụng tiền thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Như vậy, khoản tiền chậm nộp do ngành thuế, hải quan quản lý (tiểu mục 4911, 4912) là số tiền lãi phát sinh do người nộp thuế chiếm dụng tiền thuế trong thời gian chậm nộp thuế, không phải là khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính, khoản thu này chưa quy định cụ thể về điều tiết ngân sách.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 97/2013/TT-BTC ngày 23/7/2013 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, khoản tiền chậm nộp do ngành thuế, hải quan quản lý (tiểu mục 4911, 4912) nằm trong mục thu khác 4900 - các khoản thu khác. Do vậy, khoản tiền chậm nộp do ngành thuế, hải quan quản lý (tiểu mục 4911, 4912) là khoản thu khác ngân sách các cấp. Theo quy định tại Quyết định số 3771/QĐ-BTC ngày 16/11/2006 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007: Khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý, thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thu khác ngân sách của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%.
Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị điều tiết khoản tiền chậm nộp do ngành thuế, hải quan quản lý cho các cấp ngân sách như sau:
(1) Ngân sách trung ương hưởng 100%: Đối tượng chậm nộp tiền thuế thuộc chương trung ương (Từ chương 001 đến chương 399), chương địa phương của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Chương 552, 553, 561 và 562).
(2) Ngân sách địa phương hưởng 100%: Đối tượng chậm nộp tiền thuế thuộc chương địa phương (Từ chương 402 đến chương 989, trừ các chương 552, 553, 561 và 562).
2- Về khoản thu phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án (tiểu mục 4271), khoản tịch thu do phạm tội hoặc do liên quan tội phạm theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án (tiểu mục 4311):
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, thì khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm khoản thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thu phạt, tịch thu do phạm tội không phải là khoản thu xử lý vi phạm hành chính. Khoản thu phạt, tịch thu do phạm tội chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về điều tiết ngân sách. Vì vậy, cơ quan cấp nào quyết định phạt, tịch thu thì điều tiết ngân sách cấp đó. Do Tòa án, cơ quan thi hành án thuộc cơ quan trung ương, nên khoản thu phạt, tịch thu do phạm tội theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%.
Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện điều tiết các khoản thu nêu trên cho các cấp ngân sách theo quy định tại văn bản này trong năm ngân sách 2015 và không hồi tố./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2991/VPCP-KTTH về việc điều tiết thu ngân sách khi giá dầu thô biến động tăng cao do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 6084/BTC-NSNN năm 2018 về khoản thu ngân sách nhà nước khi tính tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3367/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn trả các khoản thu trong năm ngân sách nhà nước 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Công văn số 2991/VPCP-KTTH về việc điều tiết thu ngân sách khi giá dầu thô biến động tăng cao do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6084/BTC-NSNN năm 2018 về khoản thu ngân sách nhà nước khi tính tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3367/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn trả các khoản thu trong năm ngân sách nhà nước 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành