Giới thiệu chung về Công văn 1170/TCT-CS năm 2018
Công văn 1170/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 03 năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên và gỗ nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng và các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ ở các khâu kinh doanh thương mại khác nhau.
- Quy định về thuế GTGT đối với gỗ tròn ở khâu thương mại
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên và nhập khẩu như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm gỗ tròn (bao gồm cả gỗ tròn tự nhiên khai thác trong nước và gỗ tròn nhập khẩu) chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10%: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán gỗ tròn chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng hoặc các tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 10%.
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, khi bán gỗ tròn ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với cơ quan thuế, doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật, Công văn 1170/TCT-CS yêu cầu các bên liên quan lưu ý các điểm sau:
- Xác định rõ nguồn gốc và trạng thái sản phẩm: Sản phẩm gỗ tròn phải đảm bảo là sản phẩm lâm sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường (như cắt khúc, bóc vỏ, xẻ, bào...). Nếu sản phẩm đã qua chế biến sâu hoặc biến đổi đặc tính vật lý, hóa học thì không áp dụng quy định miễn kê khai thuế nêu trên mà phải chịu thuế GTGT theo quy định chung.
- Trách nhiệm lập hóa đơn: Người bán phải lập hóa đơn đúng quy định cho từng đối tượng mua hàng. Việc phân loại đối tượng mua hàng (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân kinh doanh) là cơ sở bắt buộc để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT (không kê khai thuế hay áp dụng thuế suất 10%).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu thương mại vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng này theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 631/CT-THDT ngày 09/02/2018 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thuế GTGT đối với gỗ tròn có nguồn gốc tự nhiên và nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 12571/BTC-TCT ngày 08/9/2014 hướng dẫn chung Cục thuế các tỉnh, thành phố về thuế GTGT của sản phẩm gỗ rừng trồng và Tổng cục Thuế cũng đã có công văn số 2038/TCT-CS ngày 17/5/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc khấu trừ thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ tròn của DNTN Vạn Hạnh (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ nghiên cứu và hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3542/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc áp giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khi bán gỗ tròn tận thu, tận dụng kém chất lượng
- 2 Công văn 11256/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu nhưng quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1861/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3542/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc áp giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp khi bán gỗ tròn tận thu, tận dụng kém chất lượng
- 2 Công văn 12571/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11256/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu nhưng quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1861/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2038/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ tròn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành