Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi

Công văn 4107/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2020 hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng mảnh gỗ sồi nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhóm mặt hàng này tại các chi cục hải quan địa phương.

- Cơ sở pháp lý để xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
  • Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.

- Bản chất hàng hóa và phân loại mặt hàng mảnh gỗ sồi

  • Mặt hàng mảnh gỗ sồi (thường được sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống, cụ thể là để ngâm ủ rượu vang nhằm tạo hương vị và màu sắc đặc trưng) là sản phẩm đã qua quá trình chế biến công nghiệp như cưa, cắt, sấy khô, phân loại kích thước hoặc xử lý nhiệt.
  • Do đã trải qua các công đoạn chế biến sâu, sản phẩm này không còn giữ nguyên trạng thái tự nhiên và không được coi là sản phẩm lâm nghiệp chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu.
  • Về mặt phân loại hàng hóa, mặt hàng này được xếp vào nhóm sản phẩm gỗ đã qua chế biến thuộc Chương 44 của Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi.

- Quy định cụ thể về mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, đối tượng không chịu thuế GTGT chỉ áp dụng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Vì mảnh gỗ sồi đã qua chế biến công nghiệp nên không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT.
  • Theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, các mặt hàng không được quy định cụ thể tại các điều khoản áp dụng thuế suất 0% hoặc 5% thì sẽ áp dụng mức thuế suất phổ thông.
  • Tổng cục Hải quan kết luận: Mặt hàng mảnh gỗ sồi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10% ở khâu nhập khẩu và các khâu lưu thông thương mại nội địa tiếp theo.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

  • Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào hồ sơ thực tế, tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất và thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện phân loại, áp mã số HS và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo đúng quy định pháp luật.
  • Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm rà soát các tờ khai nhập khẩu đối với mặt hàng mảnh gỗ sồi đã thông quan trước đó. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mức thuế suất (áp dụng mức miễn thuế hoặc thuế suất ưu đãi không đúng quy định) thì phải tiến hành ấn định thuế và truy thu đầy đủ thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4107/TCHQ-TXNK
V/v thuế GTGT mặt hàng mảnh gỗ sồi

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.

Trả lời công văn số 165/HQĐL-NV ngày 20/2/2020 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn về vướng mắc phân loại và thuế suất thuế GTGT mặt hàng mảnh gỗ sồi dùng trong sản xuất rượu vang, đã qua xử lý nhiệt, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1) Về phân loại hàng hóa:

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính;

Căn cứ chú giải pháp lý chương 12:

4. Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 12.11 áp dụng với các loại cây hoặc các phần của các loại cây sau đây: húng quế, cây borage (cây lá nhám, hoa xanh), cây nhân sâm, cây bài hương, cây cam thảo, các loại cây bạc hà, cây hương thảo, cây cửu lý hương, cây xả thơm và cây ngải tây.

Chú giải pháp lý chương 44:

1. Chương này không bao gồm:

a) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm, hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hay các mục đích tương tự (nhóm 12.11);

Theo thông báo kết quả giám định số 865/TB-KĐ4 ngày 13/6/2019 của Chi cục Kiểm định hải quan 4, mặt hàng có kết quả giám định: “mảnh gỗ sồi, thuộc chi sồi, họ dẻ, dùng trong sản xuất rượu vang hoặc đồ uống có cồn khác”.

Theo trình bày của Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng tại công văn số 29/XNK-CPTP ngày 26/02/2019 thì từ năm 2009 đến nay, Công ty nhập khẩu mặt hàng mảnh gỗ sồi đã qua xử lý nhiệt (được cắt, băm thành từng mảnh nhỏ, xử lý nhiệt với mục đích sấy khô để dễ dàng bảo quản), dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu vang, có công dụng tạo hương vị đậm đà hơn cho sản phẩm.

Trên cơ sở thông báo kết quả giám định số 865/TB-KĐ4 ngày 13/6/2019 của Chi cục Kiểm định hải quan 4 và giải trình công dụng của công ty, mặt hàng được sử dụng với “mục đích tương tự” như mô tả tại mã số 12.11.

Như vậy, mặt hàng mảnh gỗ sồi, dùng trong sản xuất rượu vang hoặc đồ uống có cồn khác, phù hợp phân loại thuộc nhóm 12.11, mã số chi tiết tùy theo dạng gia công, mã số 1211.90.98 “- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột” hoặc mã số 1211.90.99 “- - - Loại khác”.

2) Về thuế GTGT:

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT thì: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì:

- Khoản 1 Điều 4 quy định: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”.

- Điều 11 quy định: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Tại công văn số 12571/BTC-TCT ngày 8/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố:

“- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

- Từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày ban hành công văn này, trường hợp đã áp dụng thuế suất thuế GTGT khác hướng dẫn nêu trên thì không thực hiện điều chỉnh lại”.

Theo đó, trường hợp mặt hàng “mảnh gỗ sồi đã qua xử lý nhiệt” là sản phẩm gỗ đã chế biến (dăm gỗ) áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại công văn số 12571/BTC-TCT ngày 8/9/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC, TCT (để biết);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4107/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/06/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký