Giới thiệu về Công văn 1174/TCT-KK năm 2015
Công văn 1174/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đặc biệt là các hành vi liên quan đến chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế và chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý vi phạm
Văn bản đưa ra các nguyên tắc và căn cứ pháp lý cụ thể nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, bao gồm các điểm trọng tâm sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Xác định hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế: Hướng dẫn chi tiết cách tính thời gian chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế. Thời hạn được tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế thực tế nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.
- Xử lý đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), cơ quan thuế cần phối hợp đối chiếu dữ liệu liên thông để xác định chính xác ngày doanh nghiệp nhận được kết quả, từ đó làm cơ sở xác định hành vi vi phạm (nếu có) về việc chậm thông báo thay đổi thông tin thuế.
- Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, miễn xử phạt: Xem xét các trường hợp người nộp thuế vi phạm do sự kiện bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh hoặc các lý do khách quan khác được pháp luật thừa nhận để thực hiện miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền và trình tự quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1174/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cơ quan thuế địa phương, tránh việc áp dụng luật một cách máy móc hoặc thiếu thống nhất. Hướng dẫn này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nâng cao tính nghiêm minh, minh bạch của pháp luật quản lý thuế tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1174/TCT-KK | Hà Nội, ngày 3 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 247/CT-TTr ngày 03/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre báo cáo về việc thanh tra sau hoàn thuế đối với Công ty TNHH dừa định Phú Mỹ. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a, điểm c.5 Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ:
"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế".
Căn cứ điểm b Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
"b) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuế hoặc cơ quan thuế lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế".
2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với quy định của pháp luật thuế ".
Căn cứ các hướng dẫn trên và theo hồ sơ thanh tra của Cục Thuế tỉnh Bến Tre thì: Đoàn thanh tra Cục Thuế thực hiện công bố quyết định thanh tra ngày 27/01/2015, trong khi ngày 21/01/2015 Công ty TNHH dừa định Phú Mỹ thực hiện tự khắc phục hậu quả nộp số tiền thuế GTGT đã hoàn và số tiền chậm nộp. Tuy nhiên, Công ty TNHH dừa định Phú Mỹ không thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế kỳ kê khai tháng 06/2014 (kỳ kê khai có đề nghị hoàn thuế) theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Do vậy, Công ty TNHH dừa định Phú Mỹ vi phạm quy định tại điểm 1 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ, bị xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre thực hiện xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế đối với Công ty TNHH dừa định Phú Mỹ đúng theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 957/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2745/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4213/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành