Công văn 957/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng pháp luật, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp- Áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế khi xác định hành vi vi phạm và mức xử phạt. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế xảy ra trước ngày Nghị định số 129/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết, nếu quy định mới có lợi hơn cho người nộp thuế (như mức phạt nhẹ hơn, không bị xử phạt) thì áp dụng quy định mới.
- Đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã được ban hành và thực thi trước thời điểm có quy định mới thì không áp dụng hồi tố, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Xác định rõ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế làm căn cứ tính số ngày chậm nộp và áp dụng khung hình phạt tương ứng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế. Hình thức xử phạt dao động từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền tùy thuộc vào thời gian chậm nộp.
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế, người nộp thuế ngoài việc bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tiền thuế tính trên số ngày chậm nộp theo quy định.
- Công văn đưa ra các tiêu chí cụ thể nhằm phân biệt rõ ràng giữa hành vi vô ý chậm nộp hồ sơ khai thuế và hành vi cố ý trốn thuế, gian lận thuế để tránh việc áp dụng sai chế tài xử phạt.
- Nếu người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng đã tự giác nộp hồ sơ và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì hành vi này được xem xét xử phạt về thủ tục thuế thay vì khép vào hành vi trốn thuế.
- Yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện nghiêm túc quy trình lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đúng thời hạn quy định.
- Tôn trọng và thực hiện đúng quy định về quyền giải trình của người nộp thuế trước khi cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với các trường hợp thuộc diện được giải trình theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 957/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 45888/CT-KTT4 ngày 20/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục V Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, Điều 21 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
"Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định."
Tại Điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/06/2007 quy định về xử phạt hành vi khai sai đối với trường hợp người nộp thuế khai sai làm tăng số thuế được miễn giảm:
"1.1. Hành Vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đã ghi chép kịp thời, đầy đủ trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế;"
Tại Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên quy định:
"3. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt thiếu thuế; số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế."
Căn cứ các quy định trên khi cơ quan thuế kiểm tra thanh tra sẽ căn cứ theo đúng điều kiện thực tế mà CTCP Tiêu Chuẩn Việt đáp ứng được để xác định mức ưu đãi thuế TNDN mà Công ty được hưởng. Do đó, trường hợp CTCP Tiêu Chuẩn Việt không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt CTCP Tiêu Chuẩn Việt về hành vi khai sai, phạt chậm nộp theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 745/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2376/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2745/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1174/TCT-KK năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 23/TCT-PC năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3063/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 745/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2376/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2745/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1174/TCT-KK năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 23/TCT-PC năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3063/TCT-CS năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành