Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 11748/CT-TTHT năm 2015

Công văn 11748/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản tiền bồi thường bảo hiểm mà doanh nghiệp nhận được. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ khi xảy ra tổn thất tài sản được bảo hiểm.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với tiền bồi thường bảo hiểm

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với khoản nhận bồi thường bảo hiểm được quy định cụ thể như sau:

  • Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp nhận được tiền bồi thường bảo hiểm do cơ quan bảo hiểm chi trả để khắc phục tổn thất, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT, không phải kê khai và không phải nộp thuế GTGT đối với khoản tiền này.
  • Yêu cầu về chứng từ: Để ghi nhận khoản tiền bồi thường bảo hiểm nhận được, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định (như phiếu thu hoặc chứng từ báo có của ngân hàng) làm căn cứ hạch toán kế toán.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản tổn thất: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản cố định bị tổn thất nhưng được bồi thường bằng tiền vẫn được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Khoản tiền bồi thường bảo hiểm nhận được ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế:

  • Ghi nhận vào thu nhập khác: Khoản tiền bồi thường nhận được từ công ty bảo hiểm phải được doanh nghiệp hạch toán vào khoản thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Xử lý chi phí khắc phục tổn thất: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc sửa chữa, khắc phục tài sản bị tổn thất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh cho các khoản chi này.
  • Nguyên tắc bù trừ: Doanh nghiệp thực hiện bù trừ giữa khoản thu nhập nhận được từ bồi thường bảo hiểm với các khoản chi phí khắc phục, sửa chữa tài sản bị tổn thất và giá trị còn lại của tài sản bị thiệt hại để xác định phần thu nhập chịu thuế hoặc lỗ tính thuế theo quy định.

Quy định về hóa đơn, chứng từ khi sửa chữa tài sản được bảo hiểm

Công văn hướng dẫn rõ hai trường hợp xuất hóa đơn và khấu trừ thuế tùy thuộc vào phương thức thanh toán chi phí sửa chữa tài sản bị tổn thất giữa doanh nghiệp, đơn vị sửa chữa và công ty bảo hiểm:

  • Trường hợp công ty bảo hiểm thanh toán trực tiếp cho đơn vị sửa chữa: Đơn vị thực hiện sửa chữa tài sản sẽ xuất hóa đơn GTGT trực tiếp cho công ty bảo hiểm. Doanh nghiệp có tài sản bị tổn thất không thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn này vì không trực tiếp chi trả tiền và không đứng tên trên hóa đơn.
  • Trường hợp doanh nghiệp tự thanh toán cho đơn vị sửa chữa rồi nhận bồi thường từ công ty bảo hiểm: Đơn vị sửa chữa sẽ xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp có tài sản bị tổn thất. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn sửa chữa này theo quy định, sau đó lập hồ sơ yêu cầu bồi thường gửi công ty bảo hiểm để nhận lại tiền bồi thường bảo hiểm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11748/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2015

 

Kinh gửi: Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Toàn cầu.
Địa chỉ: tầng 16, tòa nhà Nam Á, 201-203 Cách mạng tháng tám, P.4, Q.3
Mã số thuế: 0304422444

Trả lời văn thư số 1136/2015/CV-GIC-KT ngày 19/10/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

….

Ví dụ 14: Doanh nghiệp bảo hiểm A và Công ty B ký hợp đồng bảo hiểm với hình thức bảo hiểm bằng tiền. Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm A bồi thường cho Công ty B bằng tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Công ty B không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền bồi thường bảo hiểm nhận được.

….”

+ Tại Khoản 12a Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm,

Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng, tại hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm tự mua thiết bị thay mới, khắc phục thiệt hại khi xảy ra tổn thất (hóa đơn mang tên người tham gia bảo hiểm) sau đó nhận lại tiền bảo hiểm từ Công ty thì khi chi tiền bồi thường bảo hiểm, Công ty lập chứng từ chi và nhận hóa đơn (bản chính) mua thiết bị, khắc phục thiệt hại từ bên tham gia bảo hiểm để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí được trừ theo quy định (trường hợp tiền bồi thường bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KTT 1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC)
2951(16.11.2015.) Vhdchau

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11748/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế bồi thường bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11748/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11748/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký