Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 11754/CT-TTHT năm 2015

Công văn 11754/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu chi, hỗ trợ, chi hộ và thu hộ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý hóa đơn.

Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc lập hóa đơn đối với các khoản tiền nhận được như sau:

  • Trường hợp nhận tiền hỗ trợ, bồi thường, tiền thưởng: Khi doanh nghiệp nhận được các khoản tiền hỗ trợ tài chính, tiền bồi thường, tiền thưởng hoặc các khoản thu tài chính khác từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định.
  • Trường hợp bên chi tiền: Cơ sở kinh doanh thực hiện chi tiền bồi thường, hỗ trợ, hoặc chi tiền thưởng sẽ căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền, không yêu cầu phải có hóa đơn GTGT từ bên nhận tiền.
  • Trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ: Nếu khoản tiền nhận được từ tổ chức, cá nhân khác thực chất là để thực hiện một dịch vụ cụ thể cho bên chi tiền (như dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, sửa chữa, bảo dưỡng...), doanh nghiệp nhận tiền bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.

Quy định về hóa đơn đối với khoản chi hộ, thu hộ

Đối với các khoản chi phí phát sinh do doanh nghiệp chi trả hộ cho bên thứ ba hoặc thu hồi hộ chi phí, việc lập hóa đơn và chứng từ được phân biệt rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể:

  • Hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Trường hợp doanh nghiệp chi hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ từ nhà cung cấp dịch vụ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ. Khi thu lại tiền từ bên được chi hộ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và kê khai thuế GTGT đầu ra tương ứng với phần chi phí thu hồi.
  • Hóa đơn mang tên bên được chi hộ: Trường hợp doanh nghiệp chỉ đóng vai trò thanh toán hộ, hóa đơn từ nhà cung cấp dịch vụ được xuất trực tiếp cho bên được chi hộ (mang tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được chi hộ). Khi thu lại tiền, doanh nghiệp chi hộ không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền, kèm theo hóa đơn gốc gửi cho bên được chi hộ để họ làm căn cứ kê khai thuế và hạch toán chi phí hợp lệ.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Xác định rõ bản chất giao dịch: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa khoản hỗ trợ tài chính thuần túy (không kèm điều kiện thực hiện dịch vụ) và khoản doanh thu từ cung cấp dịch vụ để áp dụng đúng quy định về lập hóa đơn.
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Các khoản thu chi hộ, hỗ trợ phải được chứng minh bằng hợp đồng, thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên, kèm theo các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  • Tuân thủ quy định về thuế GTGT: Việc xác định đúng đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11754/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn, chứng từ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca - Cola Việt Nam
Địa chỉ: 485 Xa Lộ Hà Nội, phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300792451

Trả lời văn bản số 01/2015/CCBVL ngày 20/10/2015 của Công ty về hóa đơn, chứng từ theo phiếu chuyển số 1119/PC - TCT ngày 28/10/2015 của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại điểm b Khoản 1 Điều 16 quy định về lập hóa đơn:

“ Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động...”.

+ Tại Điều 25 quy định về sử dụng hóa đơn của người mua hàng:

“ 1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.

2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.”

Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT- BCA-BQP của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về việc Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường:

“Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;

b) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;

c) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa”.

Trường hợp Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với số lượng lớn phải vận chuyển bằng nhiều xe, nhiều đợt thì Công ty có thể lập hóa đơn cho từng phương tiện vận chuyển theo từng đợt.

Việc Công ty sử dụng hóa đơn bản sao (có đóng dấu treo) làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường đi kèm hàng hóa lưu thông là không đúng với quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. Pháp chế;
- P.Ktra 1;
- Lưu VT-TTHT
2821 - 24106/15 mt

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11754/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11754/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11754/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký