Giới thiệu chung về Công văn 1179/GSQL-TH
Công văn 1179/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E (thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc - ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ của cơ quan hải quan các cấp, giảm thiểu ách tắc thông quan và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
Công văn tập trung làm rõ các quy tắc và nghiệp vụ xử lý đối với các trường hợp C/O mẫu E có vướng mắc, cụ thể như sau:
1. Quy định đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đây là một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E. Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cụ thể:
- Đánh dấu tại Ô số 13: Trị giá hóa đơn và thông tin hóa đơn do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện rõ ràng. Ô số 13 trên C/O mẫu E (chỉ tiêu "Third Party Invoicing") bắt buộc phải được đánh dấu tích (v).
- Khai báo tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E. Thông tin này phải khớp với hóa đơn thương mại nộp kèm trong bộ hồ sơ hải quan.
- Thông tin tại Ô số 1: Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 phải là người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: doanh nghiệp tại Trung Quốc), không được là tên của bên thứ ba phát hành hóa đơn trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, công văn hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ:
- Các khác biệt nhỏ mang tính hình thức như lỗi chính tả, lỗi đánh máy không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như vận đơn, tờ khai hải quan) về trọng lượng, kích thước hoặc mô tả hàng hóa nhưng không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thì không là lý do để từ chối C/O.
3. Nguyên tắc xác minh xuất xứ hàng hóa
Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa:
- Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh (gửi thư xác minh) tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu (như CCPIT hoặc AQSIQ của Trung Quốc).
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật. Khi có kết quả xác minh hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả tiền thuế chênh lệch.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1179/GSQL-TH đã tháo gỡ kịp thời các vướng mắc kỹ thuật cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo việc thực thi cam kết trong Hiệp định ACFTA được nhất quán, tránh việc áp dụng tùy tiện luật lệ tại các chi cục hải quan địa phương, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc và các nước ASEAN.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1179/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc Hoàng Gia
(Đ/c: Số 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)
Trả lời công văn số 082/CV-HG của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc Hoàng Gia vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E13470ZC32873973 cấp ngày 28/6/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với vướng mắc của Công ty, Tổng cục Hải quan đã tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc, nhưng đến nay vẫn chưa nhận được phản hồi từ cơ quan này.
Theo quy định tại Điều 18, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ: Tổ chức cấp C/O mẫu E bên xuất khẩu, sau khi nhận được yêu cầu kiểm tra, phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể không cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra. Quá thời gian quy định về xác minh, cơ quan hải quan nước nhập khẩu có quyền từ chối không cho lô hàng được hưởng ưu đãi.
Do vậy, Công ty có thể liên hệ trực tiếp hoặc thông qua người xuất khẩu liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu để phản ánh về sự chậm trễ này. Bên cạnh đó, Tổng cục Hải quan vẫn liên hệ với các đầu mối ở nước xuất khẩu theo đúng quy định về quy trình kiểm tra C/O.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1158/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1181/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1158/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1181/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành