Tóm tắt Công văn 118/HQHCM-GSQL năm 2021 về chứng nhận xuất xứ CPTPP
Công văn 118/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra, áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực thi các cam kết về quy tắc xuất xứ của Hiệp định CPTPP.
- Các hình thức chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP
Công văn nhấn mạnh các hình thức chứng nhận xuất xứ được chấp nhận đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo cam kết CPTPP, bao gồm:
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do người xuất khẩu hoặc người sản xuất phát hành. Đây là cơ chế tự chứng nhận phổ biến trong CPTPP, cho phép chủ thể có thẩm quyền tự khai báo xuất xứ trên hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ thương mại khác thay vì phải xin cấp C/O mẫu CPTPP truyền thống từ cơ quan có thẩm quyền.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ do người nhập khẩu thực hiện (áp dụng theo lộ trình cam kết riêng của từng nước thành viên).
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với các nước thành viên vẫn duy trì hệ thống cấp C/O truyền thống trong giai đoạn chuyển đổi).
- Yêu cầu về các thông tin tối thiểu trên chứng từ chứng nhận xuất xứ
Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt CPTPP, chứng từ chứng nhận xuất xứ (bao gồm cả chứng từ tự chứng nhận) phải chứa đầy đủ các thông tin tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 3-B của Hiệp định CPTPP, cụ thể bao gồm:
- Người chứng nhận: Xác định rõ người chứng nhận là người xuất khẩu, người sản xuất hay người nhập khẩu.
- Thông tin người chứng nhận: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận.
- Thông tin người xuất khẩu: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu (nếu không phải là người chứng nhận).
- Thông tin người sản xuất: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất (nếu không phải là người chứng nhận hoặc người xuất khẩu). Trường hợp có nhiều người sản xuất, phải liệt kê đầy đủ hoặc ghi "Various" kèm danh sách đính kèm.
- Thông tin người nhập khẩu: Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu (nếu có thông tin).
- Mô tả hàng hóa và mã số HS: Mô tả chi tiết hàng hóa và mã số phân loại thuế quan HS ở cấp độ 6 chữ số.
- Tiêu chí xuất xứ: Nêu rõ tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng (ví dụ: WO, PE, PSR...).
- Thời hạn hiệu lực: Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ áp dụng cho nhiều lô hàng giống hệt nhau trong một khoảng thời gian (blanket period), phải nêu rõ khoảng thời gian này (không quá 12 tháng).
- Ngày tháng và chữ ký: Chứng từ phải được ký, ghi ngày tháng bởi người chứng nhận và kèm theo lời cam đoan về tính chính xác của thông tin.
- Hướng dẫn kiểm tra và xử lý vướng mắc của cơ quan Hải quan
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ cụ thể cho các Chi cục Hải quan trực thuộc khi thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ CPTPP:
- Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức: Đối chiếu các thông tin trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ với bộ hồ sơ hải quan (tờ khai, hóa đơn thương mại, vận đơn) để đảm bảo tính thống nhất, không có sự mâu thuẫn về lượng hàng, chủng loại và cảng xếp dỡ.
- Xử lý khác biệt nhỏ: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa thì không bị bác bỏ tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định CPTPP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi CPTPP ngay mà phải áp dụng mức thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Công văn 118/HQHCM-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra xuất xứ CPTPP tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả công chức hải quan và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động kiểm tra tính đầy đủ của 9 thông tin tối thiểu trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do đối tác nước ngoài cung cấp trước khi truyền tờ khai hải quan.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ trong thời hạn quy định (tối thiểu 5 năm) để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Giám sát quản lý về hải quan.
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc liên quan đến chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:
Căn cứ Khoản 4, Điều 7a Thông tư 38/2018/TT-BTC về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu, được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Thông tư 62/2019/TT-BTC:
“4. Trường hợp một nước thành viên Hiệp định CPTPP thông báo chỉ áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin thông báo của nước thành viên xuất khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc áp dụng các hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ nêu trên, danh sách cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu, danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt và các thông tin Hải quan khác (nếu có).”
Như vậy, có phải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu hoặc người sản xuất phát hành để thực hiện Hiệp định CPTPP chỉ được chấp nhận khi danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được nước thành viên xuất khẩu phê duyệt và được TCHQ thông báo. Từ khi triển khai thực hiện Hiệp định CPTPP đến nay, Cục Hải quan TP.HCM chưa nhận được thông báo của TCHQ về danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được nước thành viên xuất khẩu phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ.
Cục Hải quan TP.HCM báo cáo Cục Giám sát quản lý về Hải quan biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Trân trọng ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3692/HQHCM-GSQL năm 2020 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 117/HQHCM-GSQL năm 2021 trả lời công văn 02CV/2020 về chứng nhận xuất xứ EVFTA do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2193/HQHCM-GSQL năm 2020 về việc xin hỗ trợ gia hạn thời hạn khai bổ sung và nộp bản chính Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương phục vụ cho thủ tục hoàn thuế nhập khẩu (CPTPP) do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- 3 Thông tư 62/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3692/HQHCM-GSQL năm 2020 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 117/HQHCM-GSQL năm 2021 trả lời công văn 02CV/2020 về chứng nhận xuất xứ EVFTA do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2193/HQHCM-GSQL năm 2020 về việc xin hỗ trợ gia hạn thời hạn khai bổ sung và nộp bản chính Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương phục vụ cho thủ tục hoàn thuế nhập khẩu (CPTPP) do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành