Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 118/HQHCM-GSQL năm 2021 về chứng nhận xuất xứ CPTPP

Công văn 118/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra, áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực thi các cam kết về quy tắc xuất xứ của Hiệp định CPTPP.

- Các hình thức chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP

Công văn nhấn mạnh các hình thức chứng nhận xuất xứ được chấp nhận đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo cam kết CPTPP, bao gồm:

  • Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do người xuất khẩu hoặc người sản xuất phát hành. Đây là cơ chế tự chứng nhận phổ biến trong CPTPP, cho phép chủ thể có thẩm quyền tự khai báo xuất xứ trên hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ thương mại khác thay vì phải xin cấp C/O mẫu CPTPP truyền thống từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ do người nhập khẩu thực hiện (áp dụng theo lộ trình cam kết riêng của từng nước thành viên).
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với các nước thành viên vẫn duy trì hệ thống cấp C/O truyền thống trong giai đoạn chuyển đổi).

- Yêu cầu về các thông tin tối thiểu trên chứng từ chứng nhận xuất xứ

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt CPTPP, chứng từ chứng nhận xuất xứ (bao gồm cả chứng từ tự chứng nhận) phải chứa đầy đủ các thông tin tối thiểu theo quy định tại Phụ lục 3-B của Hiệp định CPTPP, cụ thể bao gồm:

  • Người chứng nhận: Xác định rõ người chứng nhận là người xuất khẩu, người sản xuất hay người nhập khẩu.
  • Thông tin người chứng nhận: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận.
  • Thông tin người xuất khẩu: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu (nếu không phải là người chứng nhận).
  • Thông tin người sản xuất: Tên, địa chỉ (bao gồm cả quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất (nếu không phải là người chứng nhận hoặc người xuất khẩu). Trường hợp có nhiều người sản xuất, phải liệt kê đầy đủ hoặc ghi "Various" kèm danh sách đính kèm.
  • Thông tin người nhập khẩu: Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu (nếu có thông tin).
  • Mô tả hàng hóa và mã số HS: Mô tả chi tiết hàng hóa và mã số phân loại thuế quan HS ở cấp độ 6 chữ số.
  • Tiêu chí xuất xứ: Nêu rõ tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng (ví dụ: WO, PE, PSR...).
  • Thời hạn hiệu lực: Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ áp dụng cho nhiều lô hàng giống hệt nhau trong một khoảng thời gian (blanket period), phải nêu rõ khoảng thời gian này (không quá 12 tháng).
  • Ngày tháng và chữ ký: Chứng từ phải được ký, ghi ngày tháng bởi người chứng nhận và kèm theo lời cam đoan về tính chính xác của thông tin.

- Hướng dẫn kiểm tra và xử lý vướng mắc của cơ quan Hải quan

Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ cụ thể cho các Chi cục Hải quan trực thuộc khi thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ CPTPP:

  • Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức: Đối chiếu các thông tin trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ với bộ hồ sơ hải quan (tờ khai, hóa đơn thương mại, vận đơn) để đảm bảo tính thống nhất, không có sự mâu thuẫn về lượng hàng, chủng loại và cảng xếp dỡ.
  • Xử lý khác biệt nhỏ: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa thì không bị bác bỏ tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ.
  • Xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định CPTPP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi CPTPP ngay mà phải áp dụng mức thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế.

- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Công văn 118/HQHCM-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra xuất xứ CPTPP tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả công chức hải quan và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Chủ động kiểm tra tính đầy đủ của 9 thông tin tối thiểu trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do đối tác nước ngoài cung cấp trước khi truyền tờ khai hải quan.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ trong thời hạn quy định (tối thiểu 5 năm) để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN
TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/HQHCM-GSQL
V/v chứng nhận xuất xứ CPTPP

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 01 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Giám sát quản lý về hải quan.

Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc liên quan đến chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:

Căn cứ Khoản 4, Điều 7a Thông tư 38/2018/TT-BTC về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu, được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Thông tư 62/2019/TT-BTC:

“4. Trường hợp một nước thành viên Hiệp định CPTPP thông báo chỉ áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin thông báo của nước thành viên xuất khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc áp dụng các hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ nêu trên, danh sách cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu, danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được phê duyệt và các thông tin Hải quan khác (nếu có).”

Như vậy, có phải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu hoặc người sản xuất phát hành để thực hiện Hiệp định CPTPP chỉ được chấp nhận khi danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được nước thành viên xuất khẩu phê duyệt và được TCHQ thông báo. Từ khi triển khai thực hiện Hiệp định CPTPP đến nay, Cục Hải quan TP.HCM chưa nhận được thông báo của TCHQ về danh sách người xuất khẩu, người sản xuất được nước thành viên xuất khẩu phê duyệt tự chứng nhận xuất xứ.

Cục Hải quan TP.HCM báo cáo Cục Giám sát quản lý về Hải quan biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

Trân trọng ./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Nghiệp

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 118/HQHCM-GSQL năm 2021 về chứng nhận xuất xứ CPTPP do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 118/HQHCM-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/01/2021
Nơi ban hành: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Hữu Nghiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 118/HQHCM-GSQL năm 2021 về chứng nhậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký