Bộ Tài chính ban hành Công văn số 1188/TC/TCT hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vật tư nông nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phạm vi toàn quốc.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Xác định đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT
- Các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào nếu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, ghi rõ khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu như biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
2. Nguyên tắc khấu trừ và phân bổ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chịu thuế GTGT đầu ra được kê khai và khấu trừ toàn bộ.
- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp nhiều mặt hàng, bao gồm cả mặt hàng chịu thuế GTGT và mặt hàng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế
- Doanh nghiệp phải lập và nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT đầu vào phát sinh, số thuế GTGT đầu ra và số thuế đề nghị hoàn.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp các tài liệu kèm theo như hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu để làm cơ sở đối chiếu.
4. Trách nhiệm kiểm tra và giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp theo đúng quy trình nghiệp vụ, xác định rõ đối tượng thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau.
- Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn hoặc có dấu hiệu nghi ngờ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Giải quyết kịp thời hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp đúng thời hạn quy định nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc quản lý và hoàn thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng vật tư nông nghiệp thiết yếu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1188/TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1188 TC/TCT NGÀY 04 THẤNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC HOÀN THẾ GTGT ĐỐI VỚI PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẬP KHẨU
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, |
Thực hiện Công văn số 976/CP-KTTH ngày 29-10-2001 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Quyết định số 908/QĐ-TTg ngày 26-7-2001 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu trong 6 tháng cuối năm 2001, Bộ Tài chính hướng dẫn việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có nhập khẩu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (kể cả trường hợp uỷ thác nhập khẩu), trong tháng đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu đối với mặt hàng này, nếu hàng hoá bán ra chậm, tồn kho lớn, cơ sở phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu ra thì cơ sở kinh doanh nhập khẩu được xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng khác, thì cơ sở kinh doanh được kê khai bù trừ giữa số thuế giá trị gia tăng đầu ra với số thuế giá trị gia tăng đầu vào của các loại hàng hoá. Nếu trong tháng đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu của mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ lớn hơn 200 triệu đồng, thì được xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng khác vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I, Phần D, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29-12-2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29-12-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Mục II, Phần D; Thẩm quyền và trình tự giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng thực hiện theo các quy định tại Mục IV, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên). Cơ sở phải giải trình rõ lý do xin hoàn thuế giá trị gia tăng, trong đó nêu rõ thuế giá trị gia tăng đầu ra, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ xin hoàn của toàn bộ hàng hoá kinh doanh trong tháng và doanh số mua (nhập khẩu), doanh số bán , tồn kho cuối kỳ, thuế giá trị gia tăng đầu ra, thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu nhập khẩu của mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại công văn này áp dụng cho việc kê khai hoàn thuế từ tháng 1/2002.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để giải quyết.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1 Công văn số 4164 TCT/NV7 ngày 04/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Quyết định 908/2001/QĐ-TTg về biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu trong 6 tháng cuối năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 569/TCT-DNL năm 2015 quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4620/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xin hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 18793/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Thiết bị phun thuốc trừ sâu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4164 TCT/NV7 ngày 04/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Quyết định 908/2001/QĐ-TTg về biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu trong 6 tháng cuối năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 569/TCT-DNL năm 2015 quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4620/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xin hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 18793/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Thiết bị phun thuốc trừ sâu do Bộ Tài chính ban hành