Giới thiệu về Công văn 1191/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1191/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục và nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và nghiệp vụ trọng tâm sau đây:
- Kê khai thuế TNDN tạm tính hàng quý: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tính toán và nộp số thuế TNDN tạm tính hàng quý. Việc xác định này phải dựa trên số liệu kế toán thực tế và các quy định về doanh thu, chi phí hợp lý được trừ.
- Quyết toán thuế TNDN năm: Khi kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp phải thực hiện khai quyết toán thuế TNDN để xác định chính xác tổng số thuế phải nộp trong năm. Số thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất áp dụng. Doanh nghiệp thực hiện bù trừ số thuế đã tạm nộp hàng quý với số thuế phải nộp theo quyết toán năm để xác định số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.
- Xác định doanh thu và chi phí được trừ: Hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhận doanh thu tính thuế và các điều kiện để một khoản chi phí được coi là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các khoản chi này bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 1191/CT-TTHT là tài liệu tham khảo và hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc phạm vi quản lý thuế của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Việc tuân thủ các nội dung hướng dẫn trong công văn mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến trong quá trình lập tờ khai thuế, từ đó giảm thiểu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc phát sinh tiền chậm nộp.
- Tối ưu hóa công tác kế toán: Giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp nắm vững quy trình nghiệp vụ, thực hiện hạch toán và kê khai thuế một cách chính xác, minh bạch.
- Tạo sự đồng nhất trong áp dụng pháp luật: Đảm bảo sự thống nhất trong việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế TNDN giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên địa bàn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1191/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Siemens |
Trả lời văn thư số 01/2014/Tax ngày 12/2/2014 của Công ty về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 2.1 Khoản 2 Phần D Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2009 đến hết kỳ tính thuế năm 2011):
“2. Xác định số thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế
2.1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
|
| = | Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc |
| Tổng chi phí của doanh nghiệp |
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên.”
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2012 đến hết kỳ tính thuế năm 2013);
Trường hợp của Công ty theo trình bày, áp dụng kỳ tính thuế TNDN theo năm tài chính từ ngày 01/10 đến ngày 30/9 năm sau, ngày 22/11/2010 có thành lập chi nhánh (trên cơ sở nhận sáp nhập Công ty TNHH Siemens Automation Systems tại Bình Duơng) là cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Bình Dương thì tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc trên tổng chi phí làm cơ sở xác định số thuế TNDN phải nộp tại trụ sở chính và chi nhánh trực thuộc cho kỳ tính thuế năm 2010 (từ ngày 01/10/2010 đến ngày 30/9/2011) do Công ty tự xác định, kể từ kỳ tính thuế năm 2011 trở về sau tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc trên tổng chi phí làm cơ sở xác định số thuế TNDN phải nộp tại trụ sở chính và chi nhánh trực thuộc được xác định theo tỷ lệ chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2010.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2819/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3136/TCT-CS năm 2014 kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6505/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2426/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 20/CT-TTHT năm 2013 về kê khai thuế đối với Chi nhánh là cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9320/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 15764/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập được hỗ trợ bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2819/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3136/TCT-CS năm 2014 kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6505/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2426/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 20/CT-TTHT năm 2013 về kê khai thuế đối với Chi nhánh là cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9320/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 15764/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập được hỗ trợ bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành