Công văn 1191/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế, hạch toán doanh thu, chi phí và thực hiện bù trừ lỗ đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sảnCăn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, hướng dẫn tại Công văn 1191/TCT-CS tập trung vào các nguyên tắc xử lý thuế như sau:
- Nguyên tắc hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng biệt khoản thu nhập này để kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định (hiện hành là 20%). Hoạt động này không được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi xác định số thuế phải nộp ban đầu.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ một chiều: Trong kỳ tính thuế, nếu hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh lỗ, doanh nghiệp được phép bù trừ số lỗ này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) của doanh nghiệp.
- Hạn chế bù trừ ngược: Ngược lại với nguyên tắc trên, trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bị lỗ, doanh nghiệp không được lấy số lỗ này để bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN riêng biệt.
- Quy định về chuyển lỗ sang các năm sau: Đối với số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định mà vẫn còn lỗ, hoặc trường hợp doanh nghiệp trong năm không phát sinh thu nhập từ sản xuất kinh doanh để bù trừ, số lỗ này sẽ được chuyển vào thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 1191/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập hệ thống theo dõi, hạch toán riêng doanh thu và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản (như chi phí đất, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí tài chính liên quan...).
- Xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp cần lưu ý thời điểm bàn giao bất động sản hoặc thời điểm thu tiền theo tiến độ để kê khai thuế TNDN tạm nộp và quyết toán thuế chính xác theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1191/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2807/CT-KTT ngày 06/12/2018 và công văn số 311/CT-KTT ngày 31/01/2019 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản của Công ty Cổ phần Thương mại Á Âu.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 202 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”
Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2.…
Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ngày 13/12/2017, Công ty Cổ phần Thương mại Á Âu ký hợp đồng, lập hóa đơn chuyển nhượng tài sản và chuyển giao việc thuê lại quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH TongWei Đồng Tháp, ngày 23/01/2018, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9, đến ngày 04/06/2018 Công ty Cổ phân Thương mại Á Âu mới có quyết định giải thể số 29/QĐ thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của Công ty Cổ phần Thương mại Á Âu không được bù trừ với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để xử lý sau kiểm tra thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5430/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế doanh nghiệp kinh doanh hàng thủy sản vật liệu xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4815/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân khác vay, mượn tiền nhưng không tính lãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 803/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 566/TCT-DNL năm 2019 chính sách thuế về khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1549/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4574/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4695/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2044/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Doanh nghiệp 2014
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5430/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế doanh nghiệp kinh doanh hàng thủy sản vật liệu xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4815/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân khác vay, mượn tiền nhưng không tính lãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 803/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 566/TCT-DNL năm 2019 chính sách thuế về khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1549/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4574/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4695/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2044/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành