Tóm tắt Công văn 2044/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Công văn 2044/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế, đặc biệt là Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ các giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi áp dụng cho các đối tượng sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn liền với đất.
- Các cơ quan thuế cấp dưới trực tiếp quản lý thuế tại địa phương thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và thu thuế đối với người nộp thuế.
2. Nguyên tắc xác định Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế theo các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng khoản thu nhập này để kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất quy định (thông thường là 20%), không gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi xác định ưu đãi thuế.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ: Doanh nghiệp được phép bù trừ số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong kỳ tính thuế (nếu có). Tuy nhiên, chiều ngược lại phải tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Thời điểm xác định doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thực tế nhận được từ việc chuyển nhượng theo hợp đồng, không phân biệt đã bàn giao hay chưa bàn giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
3. Xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế
Để xác định chính xác thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp bao gồm:
- Giá vốn của đất chuyển nhượng hoặc chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo chứng từ hợp lệ.
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và di dời theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cải tạo đất, và các công trình kiến trúc xây dựng trên đất phục vụ cho việc chuyển nhượng.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng đất đai đã nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ kê khai thuế:
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh giao dịch chuyển nhượng hoặc khai tạm tính theo quý đối với các dự án phát triển nhà, đô thị có thu tiền tiến độ của khách hàng.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tránh phát sinh nợ thuế hoặc tiền chậm nộp không đáng có.
Khuyến nghị thực thi pháp luật
Công văn 2044/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí đầu tư đất đai để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2044/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 69265/CT-TTHT ngày 16/10/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Căn cứ quy định tại Điều 70 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 69265/CT-TTHT: thì chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện như sau:
1. Về chính sách thuế giá trị gia tăng:
Trường hợp việc bàn giao tài sản của Công ty TNHH MTV Lan Anh cho Ngân hàng TMCP Việt Á - Chi nhánh Đồng Nai và việc chuyển nhượng tài sản của Ngân hàng TMCP Việt Á- Chi nhánh Đồng Nai cho bên thứ ba phù hợp với các quy định pháp luật về đất đai và các quy định về giao dịch bảo đảm thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội phối hợp với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT phù hợp.
2. Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:
Đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội căn cứ hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để xác định chi phí chuyển nhượng bất động sản cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 1 Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 274/BXD-QLN năm 2018 về văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1191/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 9223/VPCP-NN năm 2019 về bài viết “Chống rửa tiền qua bất động sản và khoảng trống” trên Báo điện tử Sài Gòn Đầu tư Tài chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 274/BXD-QLN năm 2018 về văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1191/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 9223/VPCP-NN năm 2019 về bài viết “Chống rửa tiền qua bất động sản và khoảng trống” trên Báo điện tử Sài Gòn Đầu tư Tài chính do Văn phòng Chính phủ ban hành