Tổng quan về Công văn 1192/TCT-KK năm 2015
Công văn 1192/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung vào việc phân loại hồ sơ hoàn thuế và tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm cơ bản để áp dụng quy trình xử lý phù hợp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế, hồ sơ hoàn thuế rõ ràng, minh bạch và không thuộc các nhóm đối tượng rủi ro cao.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về quy mô hoặc cơ cấu tổ chức, và các trường hợp khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Các trường hợp cụ thể thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Văn bản nhấn mạnh các đối tượng phải thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế bao gồm:
- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu có quá trình chấp hành tốt pháp luật thuế liên tục trong nhiều năm.
- Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, trốn thuế, gian lận thuế trong vòng 2 năm kể từ thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động có phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết và đề nghị hoàn thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, đường biển có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro của Tổng cục Thuế.
Quy trình xác minh và phối hợp liên ngành
Để nâng cao hiệu quả quản lý và phòng chống gian lận, Công văn 1192/TCT-KK yêu cầu cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán: Thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ trong nước và xuất khẩu.
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Tăng cường trao đổi thông tin, đối chiếu dữ liệu tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhằm xác định thực tế hàng hóa đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Phối hợp với ngân hàng thương mại: Xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho doanh nghiệp xuất khẩu để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế và phòng ban chuyên môn tập trung nguồn lực để giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp của quyết định hoàn thuế; thường xuyên thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau nhằm kịp thời phát hiện sai phạm.
- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi thông đồng, gian lận hóa đơn để trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các vụ việc có dấu hiệu hình sự.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1192/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 364/CT-KT1 ngày 14/01/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần Caric, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11;
Căn cứ khoản 6 Điều 5, khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 3.12 Mục III Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì:
Trường hợp Công ty cổ phần Caric ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Phụ lục hợp đồng) với Công ty cổ phần Quê Hương - Liberty để xây dựng, kinh doanh khách sạn tại số 17 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trong đó Công ty cổ phần Caric là bên nhận góp vốn, Công ty cổ phần Quê Hương - Liberty là bên góp vốn thì thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế, bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn; Tuy nhiên Công ty cổ phần Quê Hương - Liberty đã phát hành hoá đơn cho Công ty Caric tương ứng với phần giá trị của Toà nhà sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng, trang bị thiết bị, nội thất để Công ty cổ phần Caric làm các thủ tục sở hữu Toà nhà và hạch toán tăng tài sản cố định, hai bên thống nhất lập biên bản bù trừ số tiền này với số tiền mà cổ phần Quê Hương - Liberty góp vốn hợp tác vào Công ty cổ phần Caric, Công ty cổ phần Caric được phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì đề nghị Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định cho Công ty cổ phần Caric đối với dự án đầu tư khách sạn tại số 17 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh, nếu:
+ Việc hợp đồng hợp tác kinh doanh của Công ty cổ phần Caric và Công ty cổ phần Quê Hương - Liberty theo đúng quy định của pháp luật;
+ Công ty cổ phần Quê Hương - Liberty kê khai, nộp thuế theo đúng quy định đối với các hoá đơn đầu ra xuất cho Công ty cổ phần Caric và việc cấn trừ công nợ giữa hai bên có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ công nợ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 735/TCT-DNL năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1102/TCT-DNL năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1175/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1465/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 735/TCT-DNL năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1102/TCT-DNL năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1175/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1465/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành