Tóm tắt Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng
Công văn 11949/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tìm kiếm, môi giới và giới thiệu khách hàng cho đối tác nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ xuất khẩu (hưởng thuế suất 0%) và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (chịu thuế suất 10%).
- Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC: Cụ thể là Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và Điều 11 quy định về thuế suất 10% đối với các hoạt động dịch vụ thông thường.
- Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định về nguyên lý điểm tiêu dùng để xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất tương ứng đối với dịch vụ phát sinh trong nước hoặc xuất khẩu.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Theo hướng dẫn của Cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dịch vụ tìm kiếm, môi giới, giới thiệu khách hàng cho tổ chức nước ngoài, nếu các hoạt động tìm kiếm và phát triển khách hàng này được thực hiện thực tế tại thị trường Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ này không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (dành cho dịch vụ xuất khẩu) mà phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu (thuế suất 0%): Dịch vụ xuất khẩu chỉ được thừa nhận khi dịch vụ đó được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ như: Hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt và các chứng từ liên quan khác theo quy định.
- Sự khác biệt giữa nơi cung cấp và nơi tiêu dùng dịch vụ: Công văn nhấn mạnh việc xác định thuế suất không chỉ phụ thuộc vào chủ thể ký hợp đồng (là thương nhân nước ngoài) hay dòng tiền thanh toán (từ nước ngoài chuyển về), mà phụ thuộc quyết định vào địa điểm dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng thực tế. Vì hoạt động tìm kiếm khách hàng diễn ra tại Việt Nam nhằm mục đích bán hàng hóa, dịch vụ tại thị trường Việt Nam nên bản chất dịch vụ đã được tiêu dùng trong nước.
- Hướng dẫn nghĩa vụ khai thuế và lập hóa đơn của doanh nghiệp
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ dòng thuế suất thuế GTGT là 10% và tính toán chính xác số thuế GTGT phải nộp.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu từ dịch vụ này theo kỳ tính thuế quy định. Các khoản thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động này được khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi giới, dịch vụ
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài. Việc phân định rõ địa bàn thực hiện dịch vụ, đối tượng khách hàng hướng tới và nơi tiêu dùng dịch vụ là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng đúng mức thuế suất, tránh việc tự ý áp dụng thuế suất 0% dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp khi thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11949/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Inataba Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 902B, số 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0102795154)
Trả lời công văn số 2502/CV-INA ngày 25/02/2019 của Công ty TNHH Inataba Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
10. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
20. ... Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...”
+ Tại Điều 9 quy định:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
+ Tại Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ....
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Inataba Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng là các doanh nghiệp chế xuất cho các nhà cung cấp cũng là doanh nghiệp chế xuất hoạt động tại Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan (dịch vụ xuất khẩu) và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 1 Công văn 82022/CT-TTHT năm 2018 về ký tên, đóng dấu của Đại lý thuế trên văn bản của khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2971/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ đối với hàng hóa là rượu dùng để tặng quà cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 10343/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của quà tặng khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 35846/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất khẩu lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 26984/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng tiền đầu tư khuôn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7 Công văn 82022/CT-TTHT năm 2018 về ký tên, đóng dấu của Đại lý thuế trên văn bản của khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 2971/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ đối với hàng hóa là rượu dùng để tặng quà cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 10343/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của quà tặng khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 35846/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất khẩu lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 26984/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng tiền đầu tư khuôn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành