Công văn 82022/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc ký tên, đóng dấu của Đại lý thuế trên các văn bản, hồ sơ thuế của khách hàng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ trách nhiệm, quyền hạn và quy trình thực hiện của các đại lý thuế khi đại diện người nộp thuế làm việc với cơ quan thuế.
Quy định về việc ký tên trên hồ sơ, văn bản thuế của khách hàng
Khi Đại lý thuế thực hiện các dịch vụ thủ tục về thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế, việc ký tên trên các văn bản, tờ khai thuế được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Người đại diện theo pháp luật của Đại lý thuế hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Đại lý thuế ủy quyền bằng văn bản phải ký tên trên tờ khai thuế, hồ sơ thuế của khách hàng.
- Người trực tiếp ký tên trên các văn bản này bắt buộc phải là nhân viên đại lý thuế đã được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và được quản lý thông tin hành nghề theo quy định.
- Chữ ký của đại diện Đại lý thuế trên văn bản thay thế cho chữ ký của người nộp thuế (khách hàng) trong phạm vi công việc được ủy quyền hợp pháp.
Quy định về việc đóng dấu của Đại lý thuế
Bên cạnh việc ký tên, việc đóng dấu của Đại lý thuế trên văn bản của khách hàng cũng phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Đại lý thuế thực hiện đóng dấu của Đại lý thuế trên các tờ khai thuế, văn bản, hồ sơ thuế gửi cơ quan thuế trong phạm vi công việc được ủy quyền theo hợp đồng dịch vụ.
- Con dấu được sử dụng phải là con dấu hợp pháp của Đại lý thuế đã được đăng ký và quản lý theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Việc đóng dấu xác nhận trách nhiệm pháp lý của Đại lý thuế đối với tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu được kê khai trên hồ sơ thuế của khách hàng.
Phạm vi trách nhiệm và hiệu lực pháp lý
Công văn nhấn mạnh mối quan hệ pháp lý giữa Đại lý thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế:
- Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và người nộp thuế là căn cứ pháp lý cao nhất xác định phạm vi công việc, quyền hạn và trách nhiệm mà Đại lý thuế được phép thực hiện thay cho khách hàng.
- Đại lý thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người nộp thuế về các nội dung đã ký tên, đóng dấu trên hồ sơ thuế trong phạm vi hợp đồng đã ký kết.
- Cơ quan thuế căn cứ vào chữ ký và con dấu hợp pháp của Đại lý thuế trên hồ sơ để tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính thuế theo đúng quy trình nghiệp vụ hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82022/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP cung ứng và xuất nhập khẩu lao động hàng không
Địa chỉ: số 1, ngõ 200/10 phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, TP Hà Nội; MST: 0100108399
Trả lời công văn số 2010/LĐHK ngày 22/11/2018 của Công ty CP cung ứng và xuất nhập khẩu lao động hàng không (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, quy định quyền và trách nhiệm của đại lý thuế.
“2. Trách nhiệm của đại lý thuế
b) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai thuế, hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”
- Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 5 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội giải thích một số từ ngữ như sau:
“5. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số thuế phải nộp. Tờ khai hải quan được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Hồ sơ thuế là hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng để thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế cho các khách hàng thì theo quy định, Công ty chỉ được khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai thuế, hồ sơ thuế (hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt), chứng từ nộp thuế, hồ sơ quyết toán thuế. Trường hợp bảng kê thanh toán biên lai, đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, công văn gửi cơ quan thuế như trình bày trong công văn hỏi không thuộc các hồ sơ Đại lý thuế được khai, ký tên, đóng dấu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 117/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 56610/CT-HTr năm 2015 về đóng dấu trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 83930/CT-TTHT năm 2018 về đóng dấu của Công ty sai vị trí trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3711/SNV-CCVTLT năm 2017 về đóng dấu giáp lai văn bản hành chính (tài liệu giấy) do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 117/2012/TT-BTC hướng dẫn hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 56610/CT-HTr năm 2015 về đóng dấu trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 83930/CT-TTHT năm 2018 về đóng dấu của Công ty sai vị trí trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3711/SNV-CCVTLT năm 2017 về đóng dấu giáp lai văn bản hành chính (tài liệu giấy) do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành