Giới thiệu chung về Công văn 12/BCT-TTTN năm 2015
Công văn 12/BCT-TTTN năm 2015 là văn bản do Bộ Công thương ban hành, đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh xăng dầu tại thị trường Việt Nam. Văn bản này hướng tới việc đảm bảo tính ổn định, minh bạch và hiệu quả trong chuỗi cung ứng, phân phối xăng dầu, đồng thời điều hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù các thông tin chi tiết về điều khoản cụ thể đang được cập nhật, dựa trên cấu trúc pháp lý của văn bản điều hành kinh doanh xăng dầu, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Xác định mục tiêu điều hành: Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn trong việc bình ổn giá xăng dầu, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ biến động giá thế giới đến nền kinh tế trong nước.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu sự tác động: Quy định rõ ràng về các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, các đại lý phân phối, cửa hàng bán lẻ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xăng dầu.
- Nguyên tắc phối hợp liên ngành: Đặt ra cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công thương và Bộ Tài chính trong việc giám sát, kiểm tra và áp dụng các công cụ tài chính như Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG).
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Quy định nghĩa vụ của các doanh nghiệp đầu mối trong việc duy trì nguồn cung dự trữ lưu thông bắt buộc, đảm bảo không xảy ra tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng trong mọi tình huống.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản trong công tác quản lý
Công văn 12/BCT-TTTN năm 2015 thể hiện sự chủ động của Bộ Công thương trong việc đưa ra các quyết sách kịp thời nhằm kiểm soát thị trường xăng dầu. Việc quy định chi tiết ngay từ các điều khoản đầu tiên giúp tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch kinh doanh và giúp cơ quan chức năng dễ dàng thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ công văn số 17444/BTC-QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;
Căn cứ Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015 đến hết ngày 03 tháng 01 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày1 18/12/2015 (đồng/lít, kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%) |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng RON 92 | 16.405 | 16.032 | -373 | -2,27 |
| 2. Xăng E5 | 15.910 | 15.339 | -571 | -3,59 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 11.984 | 11.119 | -865 | -7,21 |
| 4. Dầu hỏa | 11.065 | 10.274 | -791 | -7,15 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 8.162 | 7.546 | -616 | -7,55 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu khác như hiện hành.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá cơ sở:
- Xăng RON 92: không cao hơn 16.032 đồng/lít;
- Xăng E5: không cao hơn 15.339 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 11.119 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 10.274 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 7.546 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC .
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(20/12/2015 - 03/01/2016)
| TT | Ngày | X92 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 20/12/15 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | 21/12/15 | 52.060 | 44.610 | 43.060 | 155.800 | 22,517 | 22,547 |
| 3 | 22/12/15 | 50.560 | 44.630 | 43.360 | 158.230 | 22,517 | 22,547 |
| 4 | 23/12/15 | 49.460 | 44.330 | 43.270 | 159.000 | 22,517 | 22,547 |
| 5 | 24/12/15 | 52.480 | 45.380 | 44.290 | 166.000 | 22,517 | 22,547 |
| 6 | 25/12/15 |
|
|
|
| 22,517 | 22,540 |
| 7 | 26/12/15 |
|
|
|
|
|
|
| 8 | 27/12/15 |
|
|
|
|
|
|
| 9 | 28/12/15 | 51.700 | 44.190 | 43.200 | 164.870 | 22,517 | 22,530 |
| 10 | 29/12/15 | 50.990 | 44.160 | 43.100 | 163.140 | 22,517 | 22,510 |
| 11 | 30/12/15 | 50.990 | 44.160 | 43.590 | 165.960 | 22,517 | 22,510 |
| 12 | 31/12/15 | 51.980 | 43.440 | 42.400 | 163.220 | 22,517 | 22,540 |
| 13 | 01/01/2016 |
|
|
|
|
|
|
| 14 | 02/01/2016 |
|
|
|
|
|
|
| 15 | 03/01/2016 |
|
|
|
|
|
|
|
| Bquân | 51.391 | 44.419 | 43.284 | 162.028 | 22,517 | 22,534 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).
1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5 Công văn 17444/BTC-QLG năm 2015 về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10225/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 10755/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 11330/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 1273/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 1407/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5 Công văn 10225/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 10755/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 11330/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 17444/BTC-QLG năm 2015 về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1273/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 1407/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành