Công văn 12023/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng phân bón nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp mã số HS, xác định thuế suất thuế nhập khẩu và quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng phân bón tại các cục hải quan địa phương.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 12023/TCHQ-TXNK
Văn bản hướng tới việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa là phân bón, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan cho mặt hàng phân bón nhập khẩu.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh phân bón tại Việt Nam.
- Các mặt hàng phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón hỗn hợp và phân vi lượng thuộc Chương 31 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng phân bón theo quy định
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại mặt hàng phân bón phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Căn cứ vào thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: Việc xác định mã HS phải dựa trên kết quả phân tích, giám định về thành phần hóa học, hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu (như Nitơ, Phốt pho, Kali) và các chất phụ gia đi kèm.
- Phân biệt giữa phân bón và hóa chất: Đối với các mặt hàng có thể sử dụng làm phân bón hoặc nguyên liệu hóa chất công nghiệp, cơ quan hải quan cần kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, mục đích sử dụng thực tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để áp mã HS chính xác (thường phân biệt giữa Chương 31 và Chương 28 hoặc 29).
- Áp dụng quy tắc phân loại hỗn hợp: Các loại phân bón chứa nhiều thành phần dinh dưỡng khác nhau sẽ được phân loại theo các nhóm tương ứng trong Chương 31 (ví dụ: nhóm 31.05 đối với phân bón khoáng hoặc hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng).
Hướng dẫn áp mã HS cụ thể cho một số nhóm phân bón
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với một số nhóm mặt hàng thường gặp khó khăn trong phân loại:
- Phân bón chứa các nguyên tố vi lượng: Xác định rõ điều kiện để một sản phẩm được coi là phân bón vi lượng, tránh nhầm lẫn với các chế phẩm hóa học khác không dùng làm phân bón.
- Phân bón hữu cơ và hữu cơ - khoáng: Quy định cách xác định hàm lượng chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng bổ sung để phân loại vào nhóm 31.01 hoặc các nhóm liên quan.
- Phân bón dạng viên, dạng lỏng hoặc đóng gói sẵn: Hướng dẫn phân loại dựa trên quy cách đóng gói và trọng lượng của sản phẩm khi nhập khẩu để áp dụng đúng các phân nhóm thuế quan ưu đãi.
Tác động đối với chính sách thuế và thủ tục hải quan
Việc thống nhất phân loại theo Công văn 12023/TCHQ-TXNK có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hỗ trợ việc xác định chính xác đối tượng không chịu thuế GTGT đối với mặt hàng phân bón theo quy định của Luật số 71/2014/QH13, giảm thiểu rủi ro áp sai thuế suất cho doanh nghiệp và cơ quan thuế.
- Thuế nhập khẩu: Đảm bảo doanh nghiệp được hưởng đúng các mức thuế suất ưu đãi (đặc biệt là thuế suất ưu đãi đặc biệt FTA) khi áp đúng mã HS đã được thống nhất.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về mã số hàng hóa, từ đó đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng tại các cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12023/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Anh Kiệt.
(Đ/c: 1C/79 Ngõ Thổ Quan, P. Thổ Quan, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 33/CV-AK ngày 09/12/2016 của Công ty TNHH MTV Anh Kiệt đề nghị xem xét lại việc phân loại mặt hàng “Phân bón NPK 15, 15, 15, thành phần N ≥ 13.5%, P2O5 ≥ 13.5%, K2O ≥ 13.5%, được đóng gói đồng nhất trong bao PP, PE trọng lượng 9,5kg. Hàng có C/O form E” do Công ty nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam:
Nhóm 31.05 “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”.
Mặt hàng nhập khẩu của Công ty nếu là Phân bón NPK được đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10kg thì được phân loại vào nhóm 31.05, phân nhóm 3105.10 “- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg:”, mã số 3105.10.20 “- - Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li”.
Tuy nhiên do công ty không gửi tài liệu kỹ thuật cũng như không nói rõ mặt hàng đã có Thông báo kết quả phân tích của cơ quan Hải quan nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời chính xác mã số và thuế suất. Đề nghị Công ty tham khảo ý kiến phân loại nêu trên hoặc liên hệ với Chi cục Hải quan nơi Công ty làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để được giải quyết cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH MTV Anh Kiệt được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11711/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5418/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 321/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng tủ đầu giường bệnh nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 554/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6904/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 868/TCHQ-TXNK năm 2019 về xem xét việc kiểm tra thực tế và phân tích phân loại mặt hàng phân bón NPK nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11711/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5418/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 321/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng tủ đầu giường bệnh nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 554/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6904/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 868/TCHQ-TXNK năm 2019 về xem xét việc kiểm tra thực tế và phân tích phân loại mặt hàng phân bón NPK nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành