Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 12070/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi thuộc phần mở đầu và các hướng dẫn nghiệp vụ trọng tâm từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản:

1. Quy định về khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan

Nội dung này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình khai báo trên hệ thống thông quan tự động và các chứng từ đi kèm nhằm hạn chế sai sót:

  • Yêu cầu khai báo thông tin: Người khai hải quan phải thực hiện khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử. Các thông tin bắt buộc như tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá hải quan phải trùng khớp hoàn toàn với các chứng từ giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan.
  • Nộp và xuất trình chứng từ: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp phải nộp chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử qua hệ thống. Đối với các chứng từ quan trọng như hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ (C/O), doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn nộp để tránh bị xử phạt hoặc bị từ chối áp dụng các chính sách ưu đãi thuế.
  • Xử lý sự cố hệ thống: Quy định phương án dự phòng khi hệ thống khai báo hải quan điện tử gặp sự cố kỹ thuật, cho phép doanh nghiệp chuyển sang khai tờ khai giấy hoặc áp dụng các biện pháp hỗ trợ khẩn cấp để không làm gián đoạn hoạt động thông quan hàng hóa.

2. Kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát hải quan

Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình kiểm tra thực tế, giảm thiểu tỷ lệ luồng đỏ không cần thiết và nâng cao hiệu quả giám sát:

  • Nguyên tắc quản lý rủi ro: Việc quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan phải dựa trên kết quả phân tích thông tin, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro tự động.
  • Quy trình kiểm tra thực tế: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ, ghi nhận đầy đủ, trung thực kết quả kiểm tra vào biên bản. Trường hợp phát hiện sai lệch giữa thực tế và khai báo, phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật.
  • Giám sát hải quan tại khu vực cảng, kho bãi: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi để giám sát chặt chẽ hàng hóa từ khi đưa vào đến khi ra khỏi khu vực giám sát hải quan, ngăn ngừa triệt để tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại.

3. Xác định trị giá hải quan và áp mã số hàng hóa (HS code)

Đây là nội dung cốt lõi nhằm đảm bảo việc thu đúng, thu đủ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước:

  • Nguyên tắc xác định trị giá: Trị giá hải quan phải được xác định dựa trên trị giá giao dịch thực tế của hàng hóa, phù hợp với các nguyên tắc của Hiệp định Trị giá GATT/WTO và pháp luật Việt Nam. Cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo nếu có nghi vấn và thực hiện tham vấn, xác định trị giá theo các phương pháp tuần tự.
  • Phân loại hàng hóa và áp mã HS: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức tra cứu danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, áp dụng các quy tắc giải thích Danh mục HS để áp mã số chính xác. Trường hợp có phát sinh tranh chấp về mã số giữa các chi cục, Tổng cục Hải quan sẽ ban hành văn bản hướng dẫn phân loại thống nhất trên toàn quốc.

4. Thủ tục đối với một số loại hình xuất nhập khẩu đặc thù

Văn bản làm rõ quy trình và thủ tục đối với các loại hình hàng hóa có tính chất thương mại đặc biệt:

  • Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: Quy định chặt chẽ về thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, thủ tục bảo lãnh thuế và quy trình thanh khoản tờ khai khi thực hiện tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa.
  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh: Hướng dẫn chi tiết về tuyến đường vận chuyển, niêm phong hải quan và trách nhiệm của doanh nghiệp vận chuyển trong việc bảo đảm nguyên trạng hàng hóa suốt quá trình di chuyển qua lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa đưa vào kho ngoại quan: Quy định cụ thể về thủ tục nhập kho, xuất kho và các dịch vụ được phép thực hiện trong kho ngoại quan đối với hàng hóa thương mại nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh lợi dụng để gian lận thương mại.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12070/TCHQ-GSQL
V/v trao đổi thủ tục hải quan với Công ty Luật TNHH Đông Ngàn

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

nh gửi: Công ty Luật TNHH Đông Ngàn.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 105/2015/CV-GĐ ngày 07/12/2015 của Công ty Luật TNHH Đông Ngàn về tìm hiểu thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:

1. Cơ sở pháp lý để thông quan hàng hóa nhập khẩu

Việc thông quan hàng hóa nhập khẩu phải căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau:

(i) Khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan năm 2001 quy định: hàng hóa, phương tiện vận tải được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan.

(ii) Điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện có thuế được thông quan sau khi người khai hải quan đã nộp thuế hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời gian nộp thuế quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

(iii) Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn: trường hợp hàng hóa được thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; công chức hải quan có thẩm quyền (do Tổng cục Hải quan qui định) quyết định thông quan sau khi hàng hóa đã được nộp thuế (đối với hàng hóa phải nộp thuế trước khi thông quan) và đã làm xong thủ tục hải quan.

2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 (dưới đây gọi tắt là Quyết định 1171/QĐ-TCHQ) chỉ là văn bản nội bộ của ngành hải quan trong đó hướng dẫn cụ thể các bước tác nghiệp của công chức hải quan trong dây chuyền thủ tục để thông quan cho 01 lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, Quyết định này không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

Việc xác định điều kiện để thông quan cho hàng hóa nhập khẩu phải căn cứ vào các văn bản qui phạm pháp luật nêu tại điểm 1 trên là Luật Hải quan 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.

3. Xác định công chức có thẩm quyền quyết định thông quan trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ:

Theo hướng dẫn tại phần I Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ thì việc làm thủ tục hải quan đối với một lô hàng nhập khẩu gồm 04 Bước (trong đó "Bước 4: phúc tập hồ sơ" thực hiện trong nội bộ cơ quan hải quan và theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành).

Để một lô hàng được thông quan theo sơ đồ ban hành kèm theo Quyết định 1171/QĐ-TCHQ và theo quy định của pháp luật: Đối với trường hợp phải kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thì thực hiện các Bước nghiệp vụ: Bước 1 - Bước 2 - Bước 3; đối với trường hợp chỉ kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa thì thực hiện các Bước nghiệp vụ: Bước 1 - Bước 3.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 79/2009/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại điểm 1 trên, theo hướng dẫn tại quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ thì để thông quan cho lô hàng nhập khẩu bắt buộc phải hoàn thành các công việc nêu tại Bước 3 của Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ.

4. Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra

Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra là 01 chứng từ chỉ sử dụng trong nội bộ hải quan, không phải là chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Theo hướng dẫn tại điểm 7 Bước 1 Quyết định 1171/QĐ-TCHQ thì việc phê duyệt trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra của lãnh đạo Chi cục để duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hoặc quyết định thay đổi hình thức mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa nên chưa phải là căn cứ để quyết định cho thông quan hàng hóa nhập khẩu.

5. Trách nhiệm của người nộp thuế

- Căn cứ quy định tại Điều 42 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 về thời hạn nộp thuế thì: Việc xác định "Không được ân hạn thuế" nêu tại điểm 3.1 về xác định ân hạn thuế trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan có nghĩa là người nộp thuế phải nộp thuế hoặc phải có bảo lãnh của ngân hàng trước khi nhận hàng.

- Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì người nộp thuế có nghĩa vụ:

“2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm."

- Theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì nguyên tắc khai thuế và tính thuế được qui định như sau:

“1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

2. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ"

Tổng cục Hải quan xin trao đổi để Công ty Luật TNHH Đông Ngàn biết./

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- LĐ Tổng cục Hải quan;
- Vụ PC, Cục Thuế XNK, Cục ĐTCBL, Văn phòng TC, Thanh tra TC;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 12070/TCHQ-GSQL năm 2015 về trao đổi thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 12070/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 12070/TCHQ-GSQL năm 2015 về trao đổi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký