Công văn 12079/BTC-TCHQ năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, giám sát hải quan đối với hoạt động chia tách, đóng gói hàng hóa vận chuyển chung container (hàng LCL) ngoài kho địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS). Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển chung container.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định
- Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển chung trong cùng một container (hàng LCL) của nhiều chủ hàng khác nhau.
- Hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương, doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, doanh nghiệp logistics và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chung container thực hiện thống nhất quy trình nghiệp vụ.
- Nguyên tắc chia tách, đóng gói hàng hóa chung container ngoài CFS
- Về nguyên tắc chung, việc chia tách, đóng gói hàng hóa vận chuyển chung container phải được thực hiện tại kho CFS được thành lập và công nhận theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Bộ Tài chính hướng dẫn không cho phép việc tự ý chia tách, đóng gói hàng hóa chung container ngoài khu vực kho CFS, trừ các trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc có hướng dẫn riêng biệt nhằm đảm bảo tính nguyên trạng và ngăn ngừa gian lận thương mại.
- Hàng hóa khi đưa vào hoặc đưa ra khỏi container phải được giám sát chặt chẽ bởi cơ quan hải quan để tránh tình trạng tráo đổi, thất thoát hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục hải quan.
- Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa chung container
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát từ khâu tiếp nhận container, đối chiếu niêm phong chì (seal) của hãng vận chuyển và hồ sơ kèm theo để đảm bảo tính hợp pháp của lô hàng.
- Quá trình chia tách hàng hóa nhập khẩu hoặc đóng ghép hàng hóa xuất khẩu phải được ghi nhận bằng biên bản bàn giao hoặc cập nhật đầy đủ vào hệ thống quản lý của cơ quan hải quan.
- Đối với hàng hóa đưa vào kho CFS để chia tách, doanh nghiệp kinh doanh kho CFS phải chịu trách nhiệm quản lý nguyên trạng hàng hóa cho đến khi hoàn thành thủ tục thông quan hoặc chuyển cửa khẩu theo quy định.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh kho CFS và doanh nghiệp logistics: Phải bố trí khu vực lưu giữ riêng biệt cho từng loại hàng hóa, trang bị hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan, và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng mất mát, tráo đổi hàng hóa khi chưa hoàn thành thủ tục.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi tự ý chia tách, đóng gói hàng hóa chung container ngoài địa điểm quy định mà không có sự đồng ý hoặc giám sát trực tiếp của lực lượng hải quan.
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc và đề nghị tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đóng chung container, nhưng không thực hiện việc chia tách, đóng ghép trong kho CFS mà thực hiện tại các địa điểm khác sau khi hàng hóa đã được thông quan của một số doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Hiệp hội da giày Việt Nam. Về việc này, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1/ Đối với hàng xuất khẩu:
a) Điều kiện để thực hiện việc đóng ghép chung container:
- Địa điểm thực hiện đóng ghép container phải nằm trong địa bàn giám sát hải quan: khu vực cảng biển, cửa khẩu hoặc các địa điểm được thành lập theo quy định tại Chương III Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
- Các lô hàng xuất khẩu phải được tập kết đầy đủ tại địa điểm nêu trên trước khi đóng ghép vào container.
b) Trình tự thực hiện:
b.1) Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có công văn đề nghị Chi cục hải quan nơi thực hiện việc đóng ghép hàng hóa (trong đó nêu cụ thể: tên doanh nghiệp, tên hàng, dự kiến về: số lượng kiện, thời gian, địa điểm thực hiện đóng ghép container);
- Chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng container, hàng hóa trong thời gian lưu giữ tại địa điểm tập kết và quá trình vận chuyển từ địa điểm đóng ghép container đến cửa khẩu xuất.
- Xuất trình các tờ khai hải quan đã được cơ quan hải quan quyết định thông quan cho Chi cục hải quan nơi quản lý địa điểm đóng ghép container
b.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Chi cục hải quan nơi thực hiện việc đóng ghép hàng hóa chịu trách nhiệm giám sát việc đóng ghép hàng hóa và niêm phong container.
Trường hợp việc đóng ghép thực hiện tại địa điểm ngoài khu vực cửa khẩu xuất hoặc việc đăng ký tờ khai thực hiện tại Chi cục hải quan khác với Chi cục hải quan nơi thực hiện việc đóng ghép hàng hóa thì việc giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ địa điểm đóng ghép đến cửa khẩu xuất hoặc hàng hóa vận chuyển từ nơi đăng ký tờ khai đến nơi thực hiện đóng ghép thực hiện theo quy định tại Điều 61 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp làm thủ tục chuyển cửa khẩu theo phương thức thủ công) hoặc Điều 31, 33 Thông tư số 22/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp khai báo vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan theo thủ tục hải quan điện tử).
b.3) Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu thực hiện như hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp thủ tục hải quan thủ công) hoặc khoản 1 Điều 32 Thông tư số 22/2014/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp thủ tục hải quan điện tử).
2/ Đối với hàng nhập khẩu:
a) Điều kiện để doanh nghiệp được chia tách hàng hóa đóng chung container:
- Các lô hàng có cùng vận đơn.
- Việc chia tách hàng hóa được thực hiện tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp các lô hàng đã được cơ quan hải quan quyết định thông quan/giải phóng hàng.
b) Trình tự thực hiện:
b.1) Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có văn bản đề nghị gửi Chi cục hải quan nơi thực hiện việc chia tách container, trong đó nêu cụ thể: tên doanh nghiệp, tên hàng, số lượng kiện, trọng lượng, số vận đơn, nơi đăng ký tờ khai hải quan, thời gian, địa điểm thực hiện chia tách container.
- Các lô hàng đã được cơ quan hải quan quyết định thông quan/giải phóng hàng thì doanh nghiệp được vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan để thực hiện việc chia tách. Trường hợp có lô hàng thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch thì hàng hóa được bảo quản tại các địa điểm theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
- Xuất trình đầy đủ các tờ khai hải quan của các lô hàng vận chuyển đóng chung container cho cơ quan hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa và bảo quản nguyên trạng container, hàng hóa đến khi vận chuyển ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu.
b.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
Ngoài việc thực hiện đầy đủ các công việc theo quy trình giám sát hải quan hiện hành, công chức hải quan nơi có container hàng hóa chờ chia tách chỉ cho phép doanh nghiệp được mở container để chia tách hoặc được vận chuyển container về địa điểm ngoài cửa khẩu sau khi đã kiểm tra, đối chiếu đầy đủ số lượng tờ khai, vận đơn do doanh nghiệp xuất trình.
3/ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển chung container của nhiều chủ hàng thực hiện theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết, thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và có hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6954/TCHQ-GSQL năm 2014 giám sát hàng hóa vận chuyển từ Cửa khẩu Lao Bảo đến ICD Lào Cai do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7731/TCHQ-GSQL năm 2014 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải, xuất nhập cảnh tại Khu chuyển tải Tư Hiền-Tư Dung, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6620/TCHQ-GSQL năm 2020 về xử lý hàng hóa tồn đọng trong CFS quá thời hạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6954/TCHQ-GSQL năm 2014 giám sát hàng hóa vận chuyển từ Cửa khẩu Lao Bảo đến ICD Lào Cai do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7731/TCHQ-GSQL năm 2014 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải, xuất nhập cảnh tại Khu chuyển tải Tư Hiền-Tư Dung, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6620/TCHQ-GSQL năm 2020 về xử lý hàng hóa tồn đọng trong CFS quá thời hạn do Tổng cục Hải quan ban hành