Giới thiệu chung về Công văn 121/TCHQ-GSQL
Công văn 121/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan. Văn bản này tập trung vào việc tổng hợp, báo cáo và cung cấp số liệu chi tiết về tình hình nhập khẩu phế liệu vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2007. Đây là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhằm phục vụ công tác thống kê hải quan, đánh giá tác động môi trường và hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách quản lý đối với mặt hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 121/TCHQ-GSQL
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Mục đích cung cấp số liệu thống kê
- Phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế, khách quan cho các Bộ, ngành liên quan (đặc biệt là Bộ Tài nguyên và Môi trường) để đánh giá thực trạng và đưa ra các biện pháp quản lý, kiểm soát phù hợp.
- Đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc theo dõi lưu lượng hàng hóa là phế liệu dịch chuyển qua các cửa khẩu đường biển, đường bộ của Việt Nam.
- Nội dung số liệu tình hình nhập khẩu phế liệu
- Báo cáo chi tiết về khối lượng (sản lượng) và kim ngạch (trị giá) nhập khẩu của các loại phế liệu chính trong giai đoạn 10 tháng đầu năm 2007.
- Phân loại cụ thể các nhóm phế liệu nhập khẩu phổ biến theo danh mục được phép nhập khẩu như: phế liệu sắt, thép, phế liệu nhựa, phế liệu giấy, phế liệu kim loại màu và các loại phế liệu khác.
- Thống kê các thị trường xuất khẩu phế liệu chủ yếu vào Việt Nam và danh sách các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu này.
- Xác định các địa bàn, cửa khẩu, cảng biển quốc tế tập trung lượng phế liệu nhập khẩu lớn nhất để có phương án bố trí lực lượng kiểm soát trọng điểm.
- Công tác phối hợp liên ngành và kiểm soát hải quan
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng cục Hải quan với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương trong việc kiểm tra, giám sát các lô hàng phế liệu ngay tại cửa khẩu nhập cảnh.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu, đảm bảo các lô hàng phải có đầy đủ giấy chứng nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp nhập khẩu phế liệu không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hoặc lợi dụng danh nghĩa nhập khẩu phế liệu để đưa chất thải nguy hại vào Việt Nam.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý
Công văn 121/TCHQ-GSQL đóng vai trò là nguồn thông tin chính thống, kịp thời phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động nhập khẩu phế liệu tại thời điểm năm 2007. Thông qua các số liệu thống kê này, các cơ quan hoạch định chính sách có thể nhận diện được xu hướng nhập khẩu, những kẽ hở pháp lý có thể bị lợi dụng, từ đó kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ hơn. Điều này góp phần quan trọng vào việc cân bằng giữa phát triển kinh tế (tận dụng nguồn nguyên liệu tái chế giá rẻ) và bảo vệ môi trường bền vững, ngăn chặn nguy cơ biến Việt Nam thành bãi thải công nghiệp của thế giới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Bộ Công Thương
Trả lời công văn số 3588/BCT-XNK ngày 03/12/2007của quý Bộ về việc cung cấp tình hình nhập khẩu phế liệu trong 10 tháng đầu năm 2007 (bao gồm: chủng loại phế liệu, kim ngạch xuất khẩu, mục đích nhập khẩu, tình trạng phế liệu nhập khẩu còn tồn đọng tại cảng và việc xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Chủng loại phế liệu nhập khẩu, kim ngạch và mục đích nhập khẩu được thống kê bằng bảng (gửi kèm) theo từng loại hình nhập khẩu tương ứng gồm: chế xuất, đầu tư gia công, sản xuất xuất khẩu và kinh doanh. Phế liệu nhập khẩu chủ yếu là thép phế liệu, plastic phế liệu, đồng và nhôm phế liệu.
2. Tình hình phế liệu còn tồn đọng tại cảng, cửa khẩu và việc xử lý vi phạm:
a. Tình hình tồn đọng:
Tổng hợp kết quả báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì hiện nay chủ yếu chỉ có thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng có hiện tượng tồn đọng phế liệu tại cảng, cụ thể:
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 96 cont 20 feet; 80 cont 40 feet;
+ Thành phố Hải Phòng: 105 cont nhựa phế liệu chưa có chủ hàng đến làm thủ tục, 09 cont hàng không đủ điều kiện nhập khẩu đang xử lý; 98 cont thép phế liệu nhập khẩu không đáp ứng tiêu chuẩn đã có quyết định yêu cầu tái xuất.
(Số liệu này chỉ là tương đối vì việc kiểm tra xác định hàng hoá là phế liệu đang tồn tại các cửa khẩu là rất khó khăn do hàng hoá thể hiện trên Bản lược khai hàng hoá không rõ ràng, phế liệu được thể hiện với tên hàng khác)
b. Xử lý vi phạm:
Vi phạm trong hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất chủ yếu là phế liệu không đủ điều kiện nhập khẩu. Việc xử lý căn cứ quy định tại Nghị định số 81/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan là phạt vi phạm hành chính và buộc tái xuất. Cụ thể số vụ xử lý vi phạm hành chính trong 10 tháng năm 2007 tại một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố như sau:
+ Tại thành phố Hải Phòng: phát hiện 25 lô hàng (139 cont) không đủ điều kiện nhập khẩu;
+ Tại thành phố Hồ Chí Minh: xử lý buộc tái xuất 84 cont 20 feet, 82 đủ cont 40 feet;
+ Tại Quảng Ninh: 04 lô hàng phế liệu nhựa khoảng 150 tấn không đủ điều kiện nhập khẩu buộc tái xuất.
Trên đây là một số thông tin liên quan hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo yêu cầu của quý Bộ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
CỤC CNTT & THỐNG KÊ HẢI QUAN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
| Mã HS | Mô tả | Kim ngạch (USD) | |||||
| TổNG | Chế xuất | Đầu tư | Gia công | Kinh doanh | SXXK | ||
| 2520 | Thạch cao | 25.445.239 | 500.313 | 2.360.563 | 50.299 | 22.270.173 | 263.890 |
| 2618 | Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép | 826.702 | 2.060 | 59.000 |
| 765.642 |
|
| 3915 | Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) | 36.255.450 | 5.960 | 152.837 | 3.543.900 | 3.465.697 | 29.087.056 |
| 4707 | Giấy loại hoặc các tông loại (phế liệu và vụn thừa) | 59.593.803 |
|
| 2.040 | 56.046.412 | 3.545.351 |
| 7001 | Thuỷ tinh vụn, thủy tinh phế liệu, mảnh vụn thủy tinh | 361.794 | 167 |
| 2.581 | 64.834 | 294.212 |
| 7204 | Phế liệu, mảnh vụn sắt hoặc thép đồng phế liệu và mảnh vụn | 301.171.839 | 2.765.973 | 91.104 | 2.063 | 298.295.860 | 16.838 |
| 7404 | Đồng phế liệu và mảnh vụn | 25.034.810 |
|
| 133 | 21.244.236 | 3.790.440 |
| 7503 | Niken phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 7602 | Nhôm phế liệu và mảnh vụn | 6.801.168 | 1.213 | 2.262.207 |
| 3.282.852 | 1.254.896 |
| 7802 | Chì phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 7902 | Kẽm phế liệu và mảnh vụn | 14.795 |
|
|
| 14.795 |
|
| 8002 | Thiếc phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8101 | Vonfram phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8102 | Molypden phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8104 | Magie phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8108 | Titan phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8109 | Ziricon phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8110 | Antimon phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8111 | Mangan phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
| 8112 | Crom phế liệu và mảnh vụn |
|
|
|
|
|
|
- 1 Công văn số 4669/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu phế liệu nhựa làm nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài
- 2 Công văn số 3623/TM-XNK ngày 17/09/2003 của Bộ Thương mại về việc xử lý nhập khẩu phế liệu
- 3 Công văn số 5210/TM-XNK ngày 12/10/2004 của Bộ Thương mại về việc cấp giấy phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- 4 Công văn số 2511/TCHQ-KTTT về việc thuế nhập khẩu phế liệu thu hồi sau sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4669/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu phế liệu nhựa làm nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài
- 2 Nghị định 81/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 3 Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4 Công văn số 3623/TM-XNK ngày 17/09/2003 của Bộ Thương mại về việc xử lý nhập khẩu phế liệu
- 5 Công văn số 5210/TM-XNK ngày 12/10/2004 của Bộ Thương mại về việc cấp giấy phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- 6 Công văn số 2511/TCHQ-KTTT về việc thuế nhập khẩu phế liệu thu hồi sau sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành